Sàn gỗ Dỗi giá các loại và top 10 nhà cung cấp uy tín

san-go-doi

Sàn gỗ Dỗi giá các loại Solid. Giá cập nhật hôm nay. Bài viết cũng bao gồm:

  • Top 10 nhà cung cấp Sàn gỗ Dỗi uy tín.
  • Tổng hợp 101 câu hỏi-đáp về sàn gỗ Dỗi.
  • 200 hình ảnh thực tế công trình lắp đặt sàn gỗ Dỗi.

Xem Sàn gỗ Dỗi giá các loại chỉ mất 03 phút. Sau đó, hãy lưu lại hoặc chia sẻ.

Vì bài này dài. Đầy đủ từ A-Z thông tin về sàn gỗ Dỗi. Lưu lại để đọc nếu bạn đang bận.

ratings

Sàn gỗ Dỗi giá các loại

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015880.000đ
90012015930.000đ
7509015860.000đ
75012015910.000đ
6009015840.000đ
60012015840.000đ
4509015800.000đ
45012015800.000đ
1,0509015880.000đ
1,05012015930.000đ
1,2009015860.000đ
1,20012015990.000đ
4206015820.000đ

Sàn gỗ Dỗi giá các loại solid liền thanh

Giá cập nhật hôm nay ngày :

2019

Bấm vào các TAB để xem Sàn gỗ Dỗi giá các loại khác.

☞ Bạn đang mua trực tiếp từ Nhà máy. Giá rẻ hơn.

☞ Hàng đạt chuẩn JAS Nhật Bản. 

☞ Thi công chuyên nghiệp. Bảo hành 5 năm.

Loại gỗBảng giá
Loại gỗBảng giá
Sàn Gỗ Căm Xe Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Sồi Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Gõ Đỏ Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Gõ Đỏ Nam Phi Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Giáng Hương Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Chiêu liêu Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Óc Chó Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Teak Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Teak Ngoài trời Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn gỗ Chò Chỉ Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn gỗ Chò Chỉ ngoài trời Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn gỗ kỹ thuật Engineer Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn gỗ Engineer Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Lát Hoa Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Thông Bảng giá Tháng 3/2019
Gỗ Thông Pallet Bảng giá Tháng 3/2019
Gỗ Sồi Pallet Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Cao Su Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Tràm Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Kháo Vàng Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Lim Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Dỗi Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Bằng Lăng Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn gỗ tự nhiên tại Tp HCM Bảng giá Tháng 3/2019
Sàn Gỗ Tự Nhiên Bảng giá Tháng 3/2019
Bảng Giá sàn gỗ tự nhiên ngoài trời Bảng giá Tháng 3/2019

Sàn gỗ Dỗi giá các loại

Bảng giá này được cập nhật hàng ngày và có hiệu lực khi bạn đang xem. Giá áp dụng tại khu vực Tp HCM, Tp Vinh, Bình Dương. Hà Nội và các tỉnh thành phố khác sẽ cộng thêm phí vận chuyển.

Danh sách sàn gỗ Dỗi giá các loại bao gồm:

Sàn gỗ Dỗi giá các loại solid liền thanh

Bấm vào Tab sàn gỗ Dỗi giá các loại Solid để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ Dỗi các loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ Dỗi solid.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại ghép FJL và UNI

Bấm vào Tab bảng giá sàn gỗ Dỗi loại ghép FJL, ghép UNI để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ Dỗi loại ghép FJL, ghép UNI với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ Dỗi ghép FJL, ghép UNI.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại xương cá

Bấm vào Tab bảng giá sàn gỗ Dỗi loại Xương cá để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ Dỗi loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ Dỗi Xương cá.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại sàn gỗ engineer

Bấm vào Tab bảng giá sàn gỗ Dỗi loại engineer để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt sàn gỗ Dỗi loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách sàn gỗ Dỗi engineer.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại Len tường

Bấm vào Tab bảng giá len tường sàn gỗ Dỗi để xem chi tiết. Để hiểu cách phân biệt len tường sàn gỗ Dỗi loại solid với các loại khác, xin đọc tiếp. Bảng giá bao gồm tất cả quy cách len tường sàn gỗ Dỗi.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại phụ kiện đi kèm

Liệt kê tất cả danh sách phụ kiện kèm theo sàn gỗ  Dỗi.

Sàn gỗ Dỗi giá làm mẫu cho dự án

Áp dụng cho khách hàng muốn tùy biến quy cách và màu sắc sản phẩm.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại đắt nhất và rẻ nhất phân theo nhóm

Theo thứ tự liệt kê sau đây, sàn gỗ Dỗi giá các loại sẽ giảm dần. Sàn gỗ Dỗi Xương cá. Sàn gỗ Dỗi Solid liền thành. Sàn gỗ Dỗi Engineer. Sàn gỗ Dỗi ghép UNI và FJL.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại phân theo chiều rộng và chiều dài

Quy tắc sau giúp bạn phân biệt mức giá theo quy cách sản phẩm.

Sàn gỗ Dỗi bề mặt càng rộng càng đắt tiền. Ví dụ, sàn gỗ Dỗi mặt rộng 90mm sẽ rẻ hơn sàn gỗ Dỗi mặt rộng 120mm.

Sàn gỗ Dỗi chiều dài càng dài càng đắt tiền. Ví dụ, đều là sàn gỗ Dỗi mặt rộng 90mm. Loại sàn gỗ có chiều dài 900mm sẽ đắt hơn loại sàn gỗ có chiều dài 750mm.

Sàn gỗ Dỗi giá các loại phân theo độ dày

Thông thường, sàn gỗ Dỗi càng dày thì giá càng cao. Tuy nhiên, có hai câu hỏi quan trọng.

Thứ nhất: sàn gỗ Dỗi dày bao nhiêu mm thì phù hợp?

Thứ hai: Lợi và bất lợi khi sử dụng sàn gỗ Dỗi dày hơn 15mm là gì?

Hàng trăm năm nay, người Nhật Bản đã chọn lựa độ dày của sàn gỗ tự nhiên trong nhà là 15mm. Vậy, bạn có nên trả cao hơn cho sàn gỗ Dỗi giá các loại dày 18mm hoặc 20mm hay không?

Để trả lời câu hỏi này, hãy lưu ý bốn góc nhìn: Từ nhà sản xuất (kỹ thuật), góc nhìn người bán hàng và góc nhìn sử dụng thực tế và từ thuộc tính bản chất của cây gỗ Dỗi.

Trên góc độ kỹ thuật sản xuất, sàn gỗ Dỗi nếu dày 18cm và 15 cm chi sẽ gần như bằng nhau. Vì sao?

Phôi gỗ Dỗi phổ biến được các công ty xẻ theo quy cách dày 22mm cho mục đích làm sàn gỗ. Các nhà sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, sau đó sẽ bào hai mặt xuống còn 15mm. Nghĩa là bớt đi 6mm tổng thể. Quá trình bớt đi 6mm nhằm lựa chọn ra vị trí bề mặt sàn nào là đẹp nhất. Vân không bị các mắt chết hoặc giảm thiểu mắt chế. Trên góc nhìn này, giá sàn gỗ Dỗi các loại dày 15mm và 18mm là không thay đổi.

Trên góc độ bán hàng, 99,99% bán hàng thường nói với bạn: Sàn gỗ Dỗi dày 18mm là tốt hơn, đắt hơn. Người bán hàng luôn có hàng tá lí do để khen sản phẩm họ có trong kho. Nếu phải trả nhiều tiền hơn cho sàn gỗ Dỗi giá các loại dày 18mm, thay vì 15mm, hãy cân nhắc cẩn thận.

Trên góc độ khách hàng, khác nhau giữa 18mm và 15mm chủ yếu là gì?

Chỉ là cảm giác đi đằm/đầm chân hơn trên bề mặt sàn gỗ Dỗi. Nhưng hãy lưu ý. Gỗ Dỗi, vốn dĩ đã có độ cứng tốt. Bản dày 15mm đã rất "đầm" chân khi đi trên bề mặt đó rồi.

Trên góc độ thuộc tính bản chất cây gỗ, cây gỗ Dỗi tương đối nặng. Khả năng cong vênh cao. Thanh sàn gỗ Dỗi càng dày, càng có xác suất cao về mặt cong vênh.

Công trình ngoài trời, công trình có đặc thù sẽ có yêu cầu độ dày riêng.

Sàn gỗ Dỗi giá bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

Sàn gỗ Dỗi giá bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính sau đây: Cách bạn mua hàng. Thời điểm bạn mua hàng. Nguồn gốc loại gỗ Dỗi bạn chọn.

Cách bạn mua hàng ảnh hưởng giá Sàn gỗ Dỗi

Sàn gỗ Dỗi giá sẽ cao hơn nếu bạn mua hàng thông qua các công ty thiết kế. Khi bạn ủy thác cho công ty thiết kế làm tất cả hạng mục, giá bạn phải trả hiển nhiên phải cao hơn so với cách bạn làm trực tiếp. Giải pháp duy nhất để bạn mua được sàn gỗ Dỗi giá tốt trong trường hợp này, đó là hãy kiểm tra sàn gỗ Dỗi giá như thế nào tại thời điểm công ty thiết kế nội thất báo giá cho bạn. Tìm kiếm trong vài phút từ khóa "sàn gỗ Dỗi giá", có thể giúp bạn tiết kiệm hàng chục triệu đồng.

Gọi nhà thầu chuyên làm sàn gỗ tự nhiên, với mô hình bán hàng trực tiếp từ nhà máy, kèm dịch vụ lắp đặt, thường là giải pháp tiết kiệm nhất. Hãy cân nhắc phương án này.

Xem thêm: Công cụ tự động tính dự toán giá sàn gỗ tự nhiên do vansango.co cung cấp.

Thời điểm mua hàng ảnh hưởng giá Sàn gỗ Dỗi

Sàn gỗ Dỗi giá thường cao hơn vào dịp cuối năm so với đầu năm. Sàn gỗ Dỗi giá thường cao hơn khi bạn muốn "hôm nay gọi điện ngày mai lắp đặt luôn".

Để mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ, hãy lựa chọn thời điểm đầu năm. Khi người khác không làm (trong trường hợp này là làm sàn gỗ, làm nhà) thì bạn làm. Logic ngược đám đông thường cho kết quả tốt.

Để mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ, bạn cũng nên có kế hoạch từ sớm. Sau khi đã tìm hiểu thông tin và quyết định lắp đặt sàn gỗ Dỗi, hãy liên hệ ngay với nhà cung cấp. Một khoản đặt cọc nhỏ, nhưng nhà máy đã được bạn đảm bảo mua hàng. Giá sàn gỗ Dỗi lúc đó sẽ rẻ hơn.

Sàn gỗ Dỗi giá loại hàng từ Lào đắt hơn hàng từ Nam phi

Giá sàn gỗ Dỗi Lào thường đắt hơn sàn gỗ Dỗi từ Nam Phi và các nước Châu phi. Chênh lệch giá từ 50-150ngàn/m2 tùy thuộc vào quy cách mà bạn chọn.

Sàn gỗ Dỗi Hỏi Đáp A-Z

Chọn lắp đặt sàn gỗ Dỗi là một việc cần cẩn trọng. Lý do: Sàn gỗ Dỗi là loại sàn gỗ tự nhiên. Giá cao hơn so với các loại sàn gỗ công nghiệp.

Số tiền bạn bỏ ra lớn, kỳ vọng của bạn cũng cao hơn. Đọc các câu hỏi thường gặp về sàn gỗ Dỗi giúp bạn ra quyết định đúng đắn hơn. Hãy là người tiêu dùng thông minh!

Các loại sàn gỗ Dỗi

Để mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ, điều đầu tiên cần trả lời: sàn gỗ Dỗi có mấy  loại ? Gỗ dỗi có những loại: gỗ Dỗi Chun, gỗ Dỗi vàng , gỗ Dỗi xanh, gỗ Dỗi đá,...

Tại phòng khách, dù đắt hơn bạn vẫn phải chọn sàn gỗ Dỗi solid liền thanh. Tại khu vực công cộng, chọn sàn gỗ Dỗi ghép FJL hoặc UNI liệu có đảm bảo độ bền?

Bạn chỉ ra được quyết định đó chỉ khi bạn trả lời được câu hỏi: sàn gỗ Dỗi có những loại nào?

Dưới đây là cách phân chia sàn gỗ Dỗi theo tiêu chuẩn của Nhật Bản.

Sàn gỗ Dỗi solid liền thanh

Trong tiếng anh, solid nghĩa là nguyên khối, liền thanh. Sàn gỗ Dỗi solid nghĩa là loại sàn làm bằng gỗ Dỗi. Cấu tạo dạng nguyên khối duy nhất.

Tên gọi sàn gỗ Dỗi solid là từ du nhập từ nước ngoài. Trong đó, từ solid là cách phân loại sàn gỗ tự nhiên tại các nước Nhật Bản và Châu âu. Còn từ Dỗi, là tên gọi tiếng việt của cây gỗ Giá tỵ. Thông tin về cây gỗ Dỗi, độ cứng, màu sắc, tuổi thọ ..v.v. xin dưới đây.

Loại solid là loại đắt thứ hai trong số các loại sàn gỗ Dỗi.

Sàn gỗ Dỗi ghép FJL hoặc UNI

Sàn gỗ Dỗi FJL hoặc UNI được gọi là sàn gỗ tự nhiên dạng ghép.

Loại này là loại sử dụng nhiều thanh gỗ Dỗi nhỏ để ghép thành một thanh lớn.

FJL flooring là viết tắt của từ Finger Joint Laminated flooring. Còn UNI Flooring là viết tắt của loại sàn gỗ tự nhiên UNI.

Hai loại FJL và UNI đều gọi là sàn gỗ tự nhiên ghép thanh. Trong đó, FJL là ghép nhiều thanh và song song. Ghép UNI là ghép nhiều thanh và không song song.

Xem thêm tại đây: Sự khác nhau giữa sàn gỗ công nghiệp và sàn gỗ tự nhiên

Sự khác nhau giữa sàn gỗ solid, uni và fjl

Trong hai loại, Sàn gỗ tự nhiên Dỗi FJL rẻ hơn sàn gỗ tự nhiên UNI.

Nếu bạn muốn: sàn gỗ tự nhiên Dỗi. Giá rẻ. Nhà hoặc cửa hàng có khu vực ít ít người qua lại. Không ưu tiên tính thẩm mỹ cao, nhưng vẫn là màu săc tự nhiên. Đảm bảo độ bên hơn 15 năm. Độ bền cao hơn độ bền sàn gỗ công nghiệp.

Thì sàn gỗ Dỗi ghép FJL và và sàn gỗ Dỗi UNI là lựa chọn tốt nhất cho bạn.

Sàn gỗ Dỗi xương cá

Đây là loại sàn gỗ Dỗi cùng dạng với sàn solid. Là loại đắt nhất. Đắt cả về sàn gỗ, lẫn giá lắp đặt.

Cấu tạo loại sàn này, về bản chất giống sàn solid 100%. Tuy nhiên, phần mộng có sự khác nhau.

Theo đó, cứ mỗi hai thanh ghép lại, thì có 1 thanh mộng bên trái và một thanh mộng bên phải.

Nếu bạn muốn một sàn nhà kiểu cổ điển. Sàn nhà kiểu vintage (châu âu). Thì sàn gỗ Dỗi xương cá phải là lựa chọn của bạn.

Xem thêm: Top 50 mẫu sàn nhà bằng gỗ đẹp và độc nhất mọi thời đại

Sàn gỗ Dỗi Engineer (kỹ thuật)

Sàn gỗ Dỗi Engineer hay còn gọi là ván sàn kỹ thuật engineer Dỗi.

Đây là loại sàn đang có xu thế được sử dụng nhiều tại Châu Âu và Nhật Bản.

Lý do: Sàn này sử dụng ít loại gỗ tự nhiên hơn, giá rẻ hơn. Nhưng độ bền vẫn đảm bảo như sàn gỗ tự nhiên 100%.

Cấu tạo loại sàn này chia làm 2 lớp. Lớp đáy, gọi là đáy Plywood. Làm hoàn toàn bằng gỗ tự nhiên ép lại. Lưu ý: Là gỗ tự nhiên hoàn toàn, không phải như gỗ công nghiệp làm từ bột giấy.

Lớp mặt, làm bằng gỗ tự nhiên, nhưng chỉ dày 2 hoặc 3mm. Nhờ điều này, sàn gỗ Dỗi engineer, nhìn giống hệt sàn gỗ Dỗi solid. Đặc biệt là khi nhìn từ phía trên xuống. Vân gỗ y nguyên. Màu sắc y giống hệt. Độ bền giống nhau, đều trên 50 năm. Nhưng giá chỉ bằng khoảng 75% so với sàn Dỗi solid.

Giá loại sàn gỗ engineer Dỗi ( ván sàn kỹ thuật Dỗi) rẻ thứ 3 trong các loại sàn gỗ Dỗi.

Len tường sàn gỗ Dỗi loại solid

Len tường sàn gỗ, miền bắc gọi là Phào. Len tường giá rẻ hơn nhiều so với sàn gỗ. Tuy nhiên, nó lại vô cùng quan trọng. Len tường  ảnh hưởng trực tiếp đến vẻ đẹp hoàn thiện của cả sàn nhà. Vì len tường có chức năng điểm kết thúc.

Cũng giống như sàn gỗ Dỗi. Loại len tường sàn gỗ Dỗi chia thành loại solid và loại ghép.

Len tường Dỗi loại solid là loại len nguyên thanh. Thông thường có chiều dài 1820mm. Cao 90mm.

Cách tính giá của Len tường cũng khác tính giá của sàn gỗ.

Len tường tính bằng đơn vị m. Sàn gỗ lại tính bằng đơn vị m2 hoặc m3 (áp dụng cho xuất khẩu cả container).

Len tường sàn gỗ Dỗi loại ghép FJL và UNI

Là loại len tường sàn gỗ Dỗi ghép lại thành 1 thanh dài. Thường là ghép hai hoặc ba thanh để có độ dài tổng là 1820mm. Chiều cao giống với chiều cao len tường solid.

Giá len tường loại ghép FJL và UNI thường rẻ hơn từ 30 đến 50 ngàn /m dài.

Sàn gỗ Dỗi có tốt không?

Hỏi sàn gỗ Dỗi có tốt không, giống như bạn đang hỏi: Một cái xe ô tô Mẹc (mercedes) có tốt hay không vậy.

Và nếu bạn đặt câu hỏi: nên chọn  sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp? thì câu trả lời sẽ là:

Có hai chiếc xe nhập khẩu. Theo bạn, xe ô tô sản xuất tại Đức tốt hơn hay xe ô tô sản xuất tại Hàn quốc?

Thông tin chi tiết dưới đây sẽ trả lời câu hỏi: sàn gỗ Dỗi có tốt không?

Độ bền sàn gỗ Dỗi

Làm từ gỗ tự nhiên, gỗ dỗi hương thơm rất dễ chịu, độ bền sàn gỗ Dỗi phụ thuộc đầu tiên vào chất lượng cây gỗ.

Trong bảng xếp hạng độ cứng cây gỗ, sàn gỗ Dỗi xếp hạng đầu tiên.

Độ cứng của gỗ, tiếng anh gọi là Hardness of tree. Đơn vị tính là N, lbf .

Trong bảng xếp hạng độ cứng (xem tại đây), cây gỗ Dỗi xếp thứ nhất.

"Tốt gỗ hơn tốt nước sơn". Sàn gỗ Dỗi hoàn toàn đúng với câu nỏi này.

Ngoài chất lượng gỗ, bạn cần biết thêm về chất lượng sơn.

Sơn sàn gỗ sử dụng công nghệ khác so với sơn đồ nội thất.

Sơn sàn gỗ là sơn UV, đây là loại sơn hạt thể rắn. Sử dụng tia cực tím để làm khô sơn. Phải sử dụng dây chuyền tự động hoàn toàn. Sơn UV là viết tắt của từ Ultraviolet coating of wood.

Sơn đồ nội thất là sơn PU, đây là loại sơn dạng hạt lỏng, nước. Phải sử dụng con người trong quá trình sơn trên chuyền hoặc sơn tại nơi lắp đặt.

Nên chọn sàn gỗ Dỗi hay sàn gỗ tự nhiên khác

Chọn sàn gỗ Dỗi tự nhiên, nếu bạn muốn độ bền sàn gỗ của ngôi nhà mình hơn 50 năm.

Chọn sàn gỗ Dỗi tự nhiên, nếu bạn muốn nền nhà có màu đỏ hồng. Lâu dài ngả sang màu đỏ đậm.

Chọn sàn gỗ Dỗi xương cá, nếu bạn muốn có một ngôi nhà phong cách quý tộc châu âu cổ.

Nên chọn mua loại sàn gỗ Dỗi nào

Khu vực nhà kho, bạn nên chọn sàn gỗ Dỗi loại ghép. Độ bền cao. Màu sắc tự nhiên của gỗ. Giá chỉ cao hơn chút xíu so với với sàn gỗ công nghiệp.

Khu vực phòng bếp, bạn nên chọn sàn gỗ Dỗi solid. Khả năng chịu nước vô địch.

Khu vực phòng khách, phòng ngủ, bạn nên chọn sàn gỗ engineer ( sàn gỗ kỹ thuật) Dỗi.

Ngoài ra, Gỗ Dỗi còn có thể làm đồ nội thất như bàn ghế,  giường, tủ... ( tham khảo thêm gỗ Hương, gỗ dâu rừng,..)

Không gian ngoài trời, tham khảo:  lắp sàn gỗ tự nhiên ngoài trời.

Sàn gỗ Dỗi cách lắp đặt

Lắp đặt sàn gỗ Dỗi không đúng quy trình, bạn sẽ trả giá đắt.

Ví dụ, thợ để mép hở với chân tường quá ít, sàn bị "tức", khả năng cong vênh tăng cao. Rất khó chịu.

Thợ không phân loại sự đồng đều của màu gỗ mà lắp luôn. Kết quả: Sàn gỗ Dỗi không đều màu. Nơi sáng, nơi tối nhìn không đẹp mắt.

Dưới đây là quy trình chuẩn lót sàn gỗ Dỗi tiêu chuẩn Nhật Bản.

Bước 1: Trải foam lót

Đầu tiên, phải trải foam lót. Foam lót bằng xốp bạc hoặc bằng cao su non.

Trải foam phải đều. Không để có kẻ hở giữa các miếng foam.

Trải foam không đều có thể gây ra tình trạng sàn gỗ Dỗi bị phập phồng trong dài hạn.

Bước 2: Phân loại sàn theo màu sắc

Lựa gỗ Dỗi sáng màu và tối màu. Loại tối màu, thường được lót tại các khu vực dưới gầm giường, bàn ghế. Các khu vực này hàng ngày bị che khuất. Nhu cầu phải "đẹp" tại các khu vực này thấp hơn so với các khu vực chính giữa phòng khách, phòng bếp, cửa ra vào, phòng ngủ.

Lựa gỗ Dỗi đồng đều về vân (pattern). Việc này tăng tính thẩm mỹ lên rất cao.

Bước 3: Lót sàn gỗ Dỗi

Lót đến đâu, phải kiểm tra đến đó. Tránh tình trạng, lót chưa xong toàn bộ, mà phải đi sửa lại từng tí một.

Lý do sửa, có thể vì bị lệch chỉ ( không song song tuyệt đối).

Thợ lót sàn kỹ, ví dụ, thợ gỗ từ Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vĩnh Phú...sẽ kéo chỉ làm dấu trước khi bắt đầu lót sàn.

Phải đảm bảo, mép kết thúc sàn gỗ Dỗi, cách tường từ 5mm(nửa phân), đến tối đa là 10mm ( 1 phân).

Bước 4: Đóng len tường

Đóng len tường Dỗi là giai đoạn cuối cùng. Trong nội thất, gọi là giai đoạn hoàn thiện.

Xây nhà thô, xây rất nhanh. Nhưng trét, đắp hoàn thiện, để chỉ tường thật thẳng và đẹp, thì phải làm chậm mới đảm bảo thẫm mỹ.

Đóng len tường sàn gỗ Dỗi cũng vậy.

Ngoài việc cắt vát 45 độ, thợ đóng phải hết sức cẩn thận để tránh việc len tường bị bung ra.

Bước 5: Kiểm tra chất lượng sàn gỗ

Trong quá trình lót sàn gỗ Dỗi, lót đến đâu phải kiểm tra đến đó. Tuy nhiên, cuối cùng vẫn phải kiểm tra một lần cuối.

Nếu là chủ nhà, bạn quan sát các góc và các điểm kết thúc. Điểm nối giữa sàn gỗ và vật liệu khác.

Ngoài ra, bạn có thể vừa đi vừa dẫm mạnh xuống sàn. Nếu bị phập phồng, cần phải kiểm tra lại ngay.

Danh sách nhà cung cấp sàn gỗ Dỗi

Dưới đây là danh sách 50 website nhà cung cấp sàn gỗ Dỗi.

Mỗi website bao gồm các thông tin sau:

  • Tuổi đời của website: Nhà cung cấp đó đã kinh doanh được bao nhiêu năm rồi?
  • Phạm vi bán hàng: Nhà cung cấp đó bán hàng tại 64 tỉnh thành hay không?
  • Mô hình phân phối: Nhà cung cấp đó là đại lý của các nhà máy hay là của nhà máy tự sản xuất hàng?
  • Xuất khẩu: Nhà cung cấp đó có xuất khẩu hay không? Tiêu chí này có ảnh hưởng đến chất lượng sàn gỗ Dỗi.
  • Minh bạch tiêu chuẩn chất lượng: Nhà cung cấp có công bố tiêu chuẩn sàn gỗ Dỗi hay không?

Tên websiteĐộ tuổiMô hìnhPhạm viXuất khẩuCông bố tiêu chuẩn

Nhà cung cấp sàn gỗ Dỗi nào uy tín nhất?

Là khách hàng, bạn có vai trò quan trọng nhất.

Hãy comment, bình luận ý kiến của bạn, trải nghiệm của bạn, với các nhà cung cấp nêu trên.

Cộng đồng được hưởng lợi từ ý kiến đánh giá của bạn.

Danh sách các nhà máy và xưởng sản xuất sàn gỗ tại Việt Nam

<< đang cập nhật >>

Danh sách các công ty xuất khẩu sàn gỗ Dỗi

<< đang cập nhật >>

Danh sách nhà thầu dự án cung cấp sàn gỗ Dỗi

<< đang cập nhật >>

Cách mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ

Website thương mại điện tử đang giúp người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ hơn, trong cùng điều kiện chất lượng tương đương.

Trong ngành sàn gỗ, làm sao mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ nhất?

Hãy cân nhắc các hướng dẫn sau đây:

Có kế hoạch đặt hàng sớm

Sàn gỗ Dỗi, là loại sàn gỗ tự nhiên. Khi đã đọc hướng dẫn chọn mua sàn gỗ tự nhiên  , và quyết định chọn sàn gỗ Dỗi làm sàn gỗ. Hãy cố gắng đặt hàng sớm.

Khác sàn gỗ công nghiệp (nhân tạo), sàn gỗ tự nhiên (cây gỗ tự nhiên) không phải lúc nào cũng sẵn hàng hóa.

Việc đặt hàng sớm, giúp các nhà máy sàn gỗ có kế hoạch mua phôi, và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bạn.

Tình huống giả định như sau: Bạn muốn chọn mua loại sàn gỗ Dỗi solid, quy cách 15 x 120 x 900 mm.

Có 10 nhà cung cấp sàn gỗ Dỗi uy tín nhất trên thị trường.

Nhưng tại thời cao điểm, cả 9 trong tổng số 10 nhà cung cấp hết sạch loại hàng quy cách trên. Lúc đó, hiển nhiên là giá của loại sàn gỗ trên sẽ tăng lên.

Hãy nhớ, bạn thích hàng đẹp thì người khác cũng vậy. Khác nhau giữa bạn với người khác, chỉ là chọn thời điểm tốt hơn.

Chọn nhà cung cấp uy tín

Tham khảo danh sách chúng tôi liệt kê ở trên.

Để mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ, bạn nên chọn nhà cung cấp hoạt động theo mô hình: Bán hàng trực tiếp từ nhà máy. Nghĩa là, nhà máy sản xuất hàng loạt. Sản xuất hàng nội địa và xuất khẩu chung dây chuyền. Nhưng họ tiến hành bán sàn gỗ tại thị trường nội địa, thông qua website của họ.

Có thể bạn chưa biết: vansango.co sản xuất và xuất khẩu sàn gỗ sang Nhật bản từ năm 2003.

Tuy nhiên, khó khăn khi làm việc với nhà máy sàn gỗ là đơn hàng của bạn quá ít.

Kể cả bạn là chủ một biệt thự lắp sàn gỗ Dỗi. Khối lượng cả công trình nhiều lắm cũng chỉ là 300m2.

Khối lượng đó, chỉ đủ cho nhà máy sàn gỗ như www.vansango.co chạy hàng trong vòng 1 ngày!

Do đó, ngoài việc chọn mua từ nhà máy, bạn nên lưu ý điểm: có kế hoạch đặt hàng sớm nêu trên.

Nhờ vậy, bạn giúp nhà máy sàn gỗ có kế hoạch sản xuất hàng hóa tốt hơn. Có lợi cho cả hai bên.

Đáp ứng điều kiện thanh toán

Các nhà máy xưởng sản xuất sàn gỗ thường thu tiền cọc ban đầu là 30%. Khi hàng giao đến công trình, bạn phải thanh toán đủ 100% giá trị tổng lô hàng.

Việc đáp ứng điều kiện thanh toán giúp bạn mua được hàng từ nhà máy với giả rẻ hơn so với việc bạn đi mua qua nhà phân phối trung gian.

Tìm kiếm từ khóa bảng giá sàn gỗ Dỗi

Bạn cũng nên lựa chọn những nhà cung cấp công bố bảng giá sàn gỗ Dỗi minh bạch.

Chỉ cần bỏ ra khoảng 15 phút. Tìm kiếm từ khóa: Bảng giá sàn gỗ Dỗi.

Đọc kết quả và so sánh. Xong! Bạn đã mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ. Từ nhà cung cấp uy tín.

Đọc bình luận của cộng đồng

Học từ cộng đồng. Và giúp cộng đồng học từ bạn. Nếu có trải nghiệm xấu với một nhà cung cấp nào, bạn hãy bình luận. Ý kiến của bạn giúp cộng đồng mua được sàn gỗ Dỗi giá rẻ hơn.

Bảng giá sàn gỗ Dỗi và ý kiến của bạn

Bạn thắc mắc về nội dung bảng giá sàn gỗ Dỗi? Hay muốn biết thêm gỗ Dỗi là gì?

Vui lòng để lại bình luận hoặc bấm đây để email hoặc bấm đây để gọi 088.888.3458 cho chúng tôi.

Nếu bảng giá sàn gỗ Dỗi vẫn còn chưa đủ thông tin. Nếu bạn cần công cụ tự động tính toán, để trả lời câu hỏi: Mất bao nhiêu tiền để lót sàn gỗ Dỗi? Hãy bấm đây để sử dụng công cụ: Tự động tính dự toán sàn gỗ.

Theo dõi Facebook Page sàn gỗ chúng tôi tại đây.

 

https://youtu.be/8hkrhIoexxM

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất cập nhật hôm nay. Bảng báo giá do vansango.co – 18 năm sản xuất và xuất khẩu sàn gỗ tự nhiên sang Nhật Bản cung cấp.

Sản phẩm trong Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất bao gồm các báo giá cho sản phẩm sau: Báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ solid liền thanh, báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ ghép UNI và ghép FJL.

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất loại solid liền thanh

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ loại solid liền thanh như sau:
Đang cập nhật

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất loại hàng ghép FJL và UNI

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ loại ghép FJL và UNI như sau:
Đang cập nhật

Tiêu chuẩn kỹ thuật Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ trong bảng báo giá này

Tiêu chuẩn kỹ thuật Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻxuất khẩu Nhật Bản như sau:
Độ ẩm: từ 12% +/-2
Công nghệ sơn: Sơn UV (sơn hạt thể rắn, khác với loại sơn nước PU) , sơn cả bề mặt và đáy, có lớp chống xước, tổng cộng sơn 7 lớp.
Loại sơn: Sơn Treffert, xuất xứ từ Đức, không dùng hóa chất khi pha loãng sơn
Sai số cho phép: +/2 mm
Phân loại: [1] Hàng nguyên thanh , gọi là solid, Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ Solid, [2] hàng ghép gồm ghép FJL và ghép UNI, Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ FJL và Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ UNI [3] hàng công nghiệp Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ engineer, trong đó, mặt đáy làm bằng thanh plywood dày 10mm, còn bề mặt trên làm bằng Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ tự nhiên 100%.

Hiệu lực Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất cập nhật đến ngày như dưới đây:

SÀN GỖ MEISTTER LOẠI DÀY 8MM, ĐỘ CỨNG AC3  
Dày x Rộng x Dài (mm)Danh sách Mã SFĐộ cứng
8 x 130 x 808 mmMT 514 8BN,MT 516 8BN,MT 518 8BN,MT 519 8BN,MT 523 8BN,MT 528 8BN,MT 530 8BN,MT 532 8BN,MT 533 8BN,MT 534 8BN,MT 535 8BN,MT 536 8BN,MT 537 8BNAC3
8 x 196 x 1215 mmMT 2018BL,MT 202 8BL,MT 203 8BL,MT 204 8BL,MT 205 8BL,MT 207 8BL,MT 208 8BL,MT 209 8BL,MT 210 8BL,MT 211 8BL,MT 212 8BL,MT 213 8BL,MT 214 8BLAC3
Lưu ý: Có tất cả 5 mức đo độ cứng, thấp nhất là AC1, cao nhất là AC5

Chi tiết liên hệ: Bấm đây để gọi 088.888.3458 hoặc bấm đề để email cho cửa hàng sàn gỗ: sale@vansango.co

Xem thêm Bảng báo giá sàn gỗ tự nhiên khác

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Kháo Vàng 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Cao Su 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Tràm 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ tự nhiên ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Kháo Vàng Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Cao Su Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Tràm Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Châu Âu 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Kháo Vàng Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Cao Su Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Tràm Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Châu Âu giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất cập nhật hôm nay. Bảng báo giá do vansango.co – 18 năm sản xuất và xuất khẩu sàn gỗ tự nhiên sang Nhật Bản cung cấp.

Sản phẩm trong Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất bao gồm các báo giá cho sản phẩm sau: Báo giá Sàn Gỗ Căm Xe solid liền thanh, báo giá Sàn Gỗ Căm Xe ghép UNI và ghép FJL.

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất loại solid liền thanh

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe loại solid liền thanh như sau:

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015880.000đ
90012015930.000đ
7509015860.000đ
75012015910.000đ
6009015840.000đ
60012015840.000đ
4509015800.000đ
45012015800.000đ
1,0509015880.000đ
1,05012015930.000đ
1,2009015860.000đ
1,20012015990.000đ
4206015820.000đ

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất loại hàng ghép FJL và UNI

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe loại ghép FJL và UNI như sau:

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
Dấu "/" nghĩa là được tùy chọn.
9009015570.000 đ

Tiêu chuẩn kỹ thuật Sàn Gỗ Căm Xe trong bảng báo giá này

Tiêu chuẩn kỹ thuật Sàn Gỗ Căm Xe xuất khẩu Nhật Bản như sau:
● Độ ẩm: từ 12% +/-2
● Công nghệ sơn: Sơn UV (sơn hạt thể rắn, khác với loại sơn nước PU) , sơn cả bề mặt và đáy, có lớp chống xước, tổng cộng sơn 7 lớp.
● Loại sơn: Sơn Treffert, xuất xứ từ Đức, không dùng hóa chất khi pha loãng sơn
● Sai số cho phép: +/2 mm
● Phân loại: [1] Hàng nguyên thanh , gọi là solid, Sàn Gỗ Căm Xe Solid, [2] hàng ghép gồm ghép FJL và ghép UNI, Sàn Gỗ Căm Xe FJL và Sàn Gỗ Căm Xe UNI [3] hàng công nghiệp Sàn Gỗ Căm Xe engineer, trong đó, mặt đáy làm bằng thanh plywood dày 10mm, còn bề mặt trên làm bằng Sàn Gỗ Căm Xe tự nhiên 100%.

Hiệu lực Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe 2019 mới nhất cập nhật đến ngày như dưới đây:

Tên websiteĐộ tuổiMô hìnhPhạm viXuất khẩuCông bố tiêu chuẩn

Chi tiết liên hệ: Bấm đây để gọi 088.888.3458 hoặc bấm đề để email cho cửa hàng sàn gỗ: sale@vansango.co

Xem thêm Bảng báo giá sàn gỗ tự nhiên khác

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Kháo Vàng 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Cao Su 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Tràm 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ tự nhiên ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Kháo Vàng Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Cao Su Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Tràm Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Nam Phi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Châu Âu 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ ngoài trời 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ Lào 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Kháo Vàng Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Cao Su Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Tràm Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Giáng Hương Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dầu Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lim Nam Phi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Trắng Châu Âu giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Căm Xe Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Gõ Đỏ Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Teak Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Thông Đỏ Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Sồi giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Chiu Liu Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Lát Hoa Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Óc Chó Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn Gỗ Dỗi Ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ ngoài trời giá rẻ 2019 mới nhất

Bảng báo giá Sàn gỗ Chò Chỉ Lào giá rẻ 2019 mới nhất

Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng

Dich vu sua chua nhanh nha cung cu nha pho va cua hang

Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng. Dịch vụ bao gồm tất cả các hạng mục cần sữa như sửa sàn gỗ, sửa đồi nội thất, sửa tủ bếp, sửa bàn làm việc, sửa điện, sửa nước, sửa gạch đá, sửa kính, sửa toilet. Dịch vụ do www.vansango.co chính thức cung cấp từ tháng 1 năm 2016.

Dưới đây là thông tin về báo giá dịch vụ và lý do vì sao bạn nên chọn chúng tôi.

Biểu giá dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng.

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015770.000 đ
90012015820.000 đ
7509015750.000 đ
6009015730.000 đ
60012015730.000 đ
4509015680.000 đ
45012015680.000 đ
4206015750.000 đ

Bắt đầu với năm mươi ngàn đồng phí dịch vụ. Bạn đã yên tâm sửa chữa tất cả các hạng mục hư hỏng trong nhà cung cư, nhà phố hoặc cửa hàng kinh doanh.

Bảng trên là biểu giá cơ bản dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng.

Điện thoại liên hệ dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng.

Bấm vào đây để gọi ngay. Hoặc chuyển số 088.888.3458 cho người thân để liên hệ Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng. Đội thợ chuyên nghiệp của www.vansango.co sẽ đến nhà của bạn muộn nhất trong chưa đầy 8 giờ.

Thời gian thi công tất cả các hạng mục là trong ngày. Hoặc chậm nhất là 3 ngày nếu các hạng mục trong nhà cung cư, nhà phố hoặc cửa hàng của bạn bị hỏng nặng và cần phải mua vật liệu để thay thế.

Dich vu sua chua nhanh nha cung cu nha pho va cua hang
Dich vu sua chua nhanh nha cung cu nha pho va cua hang

Vì sao cần dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng.

Có rất nhiều lý do dẫn đến nhu cầu Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng. Dưới đây là các lý do cụ thể.

Chủ nhà chung cư, nhà phố, cửa hàng quá bận rộn

Các chủ nhà chung cư, nhà phố và cửa hàng có cuộc sống ngày càng bận rộn. Do đó, có nhu cầu chỉ cần tìm một đơn vị cung cấp dịch vụ, trong một khoảng thời gian ngắn có thể sữa chữa hết các hạng mục trong căn nhà, trong không gian sinh sống của mình.

Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng là sự lựa chọn tốt cho bạn, bởi chúng tôi cung cấp trọn gói toàn bộ dịch vụ sửa chữa như sửa chữa đồ nội thất, sửa chữa bàn ghế, điện nước, giấy dán tường, kính .v.v.

Sàn gỗ giá rẻ và nội thất giá rẻ

Khi làm nhà, nhiều gia đình vì các lý do khác nhau, đặc biệt là các căn hộ chung cư, đã lựa chọn sàn gỗ giá rẻ, nội thất giá rẻ và nhiều hạng mục khác nhằm tối giản chi phí. Sau một thời gian ngắn, thường là từ hai đến ba năm, thì các thiết bị trong nhà đã có dấu hiệu bị hư hỏng. Ví dụ là bàn lề lúc đầu không sử dụng loại giảm chấn, sàn gỗ dùng loại sàn công nghiệp giá rẻ chỉ dày 8mm bị ngập nước ..v.v..

Cách nhanh nhất để khắc phục các hư hỏng, trong điều kiện tiết kiệm nhất về thời gian và giá rẻ nhất, là liên hệ với một nhà cung cấp uy tín, có thể bảo hành sau khi sửa chữa.Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng của www.vansango.co là một lựa chọn tốt cho bạn.

Tự sữa chữa và bị hỏng nặng hơn

Nhiều gia đình tự sửa chữa các hư hỏng trong nhà của các hạng mục như nội thất, sàn gỗ, gạch đá giấy dán tường. Quả thực, có nhiều loại hàng mục, các anh chồng có thể làm được và làm tốt, vì nó không quá phức tạp. Điều quan trọng là dụng cụ và thiết bị làm việc của các anh chồng lại không đầy đủ. Kỹ năng cũng không có do không phải là nghề nghiệp chính.

Do đó, nhiều trường hợp, khi tự sửa chữa thì lại sửa từ “đui sang què”.

Anh Hải tại chung cư Riverside quận 7 là một ví dụ. Anh sửa khóa bị hỏng tại nhà, do không có thiết bị, cuối cùng anh làm hỏng luôn cả ổ khóa. Là bên thuê nhà, nên đến khi trả lại nhà, anh đã phải đến bù một khoản tiền lớn vì phải thay thế toàn bộ cánh cửa.

Với mức giá khởi điểm chỉ 50 ngàn, hãy chọn Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng của www.vansango.co để hạn chế mọi rủi ro khi đồ đạc bị hư hỏng.

Vì sao nên sử dụng dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng của www.vansango.co

Có nhiều lý do bạn nên sử dụng dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng. Dưới đây là các lý do cụ thể.

Nhanh và đầy đủ các loại dịch vụ

Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng bao phủ toàn bộ nhu cầu sửa chữa. Từ đồ nội thất như tủ bếp, bàn trang điểm, tủ quần áo. Đến sửa giấy dán tường, sơn tường.  Đến sửa giàn hoa, đến các dịch vụ sửa liên quan đến điện nước.

Đặc biệt là nhanh về tốc độ. Chỉ trong vòng chưa đầy 8 giờ đồng hồ, mọi hỏng hóc nhà của bạn đã được xử lý đầy đủ.

Đội thợ chuyên nghiệp

Thành lập từ năm 2002 và chính thức cung cấp dịch vụ từ cuối năm 2014. www.vansango.co đã tập hợp được đội ngũ chuyên nghiệp. Đội thợ đa dạng đáp ứng đầy đủ các loại nhu cầu của gia chủ.

www.vansango.co mới có cam kết bảo hành cho các gia chủ khi sử dụng dịch vụ.

Dịch vụ giá rẻ

So sánh với các dịch vụ do các nhân viên của chung cư cung cấp. Dịch vụ của www.vansango.co có ưu điểm về giá rẻ. Đặc biệt là khi bạn phải thay thế vật liệu đã bị hỏng. Các nhân viên của chung cư thường không có mội quan hệ tốt với các bên cung cấp vật liệu. Nếu phải thay thế vật liệu bị hỏng, thì giá sẽ tăng lên.

Nhà thầu chuyên nghiệp

www.vansango.co là nhà thầu chuyên nghiệp các dự án về nội thất, sàn gỗ, giấy dán tường. Thi công cho chung cư, nhà phố và các cửa hàng kinh doanh. Khi dùng dịch vụ của www.vansango.co, bạn được bảo hành.

Danh sách chi tiết các dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng

Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng gồm nhiều nhóm nhỏ. Danh sách các dịch vụ này bao gồm.

Sửa chữa nhanh đồ nội thất bị hư hỏng. Sửa chữa nhanh điện nước bị hư hỏng. Sửa chữa nhanh giấy gián tường. Sửa chữa nhanh bàn ghế hư hỏng. Sửa chữa nhanh không gian hành lang. Sửa chữa sàn gỗ. Sữa chữa tủ bếp. Sửa chữa cánh cửa.

Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng tại quận 7, quận 8 và quận 4

Ngoài các quận 7, quận 8, quận 4 là các địa bàn quanh showroom của www.vansango.co. Có nhiều nhà cung cư xây dựng đã lâu. Đã đến giai đoạn phải bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa. Dịch vụ sửa chữa nhanh nhà chung cư nhà phố và các cửa hàng tại các khu vực khác.

Dưới đây là bảng giá chi tiết.

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015770.000 đ
90012015820.000 đ
7509015750.000 đ
6009015730.000 đ
60012015730.000 đ
4509015680.000 đ
45012015680.000 đ
4206015750.000 đ

Sàn gỗ họa tiết 3D sáng tạo

Sàn gỗ hoạt tiết 3D sáng tạo

Bạn luôn muốn được ngủ trong một căn phòng mà không gian như trên Mây.

Bạn cũng muốn được tắm trong một phòng tắm mà không gian như bãi biển.

Ai cũng muốn vậy.

Nhưng bạn đã biết, điều đó đã thành sự thật rồi hay chưa?

Hãy cùng điểm qua những mẫu Sàn gỗ họa tiết 3D sáng tạo.

Thông thường, chỉ những người có Biệt thự, Penhouse, Resort mới dám ước mơ loại sàn gỗ và không gian như thế này. Nhưng nay, Sàn gỗ Song Thắng đã có thể thực hiện cho bạn với mức giá hợp lý được rồi.

Cần thiết kế, thi công hoặc thực hiện loại sàn gỗ này, hãy liên hệ với Song Thắng nhé bạn.


 

sàn gỗ sáng tạo họa tiết 3D

sàn gỗ sáng tạo họa tiết 3d


Sàn gỗ hoạt tiết 3D sáng tạo


Sàn gỗ hoạt tiết 3D sáng tạo


Sàn gỗ hoạt tiết 3D sáng tạo


Sàn gỗ hoạt tiết 3D sáng tạo

Ý kiến của bạn về sàn gỗ 3d sáng tạo

Bạn thấy mẫu nào đẹp nhất? Hãy chia sẻ hoặc boorkmark lại bài viết hoặc liên hệ với Song Thắng để được thiết kế và thi công sàn gỗ hoạ tiết 3D sáng tạo nhé.

 

Bảng giá sàn gỗ tự nhiên mới nhất?

Vui lòng gọi số 0943135656  để biết giá các loại sàn gỗ tự nhiên mới nhất, giá sàn gỗ căm xe, giá sàn gỗ teak, giá sàn gỗ gõ đỏ, giá sàn gỗ chiu liu, giá sàn gỗ giáng hương, giá sàn gỗ sồi, giá sàn gỗ thông có nguồn gốc từ Lào, Nam Phi, Mỹ.

Sàn gỗ tự nhiên giá rẻ

Cac loai san go

Sàn gỗ tự nhiên giá rẻ không phải là điều khó quá tìm kiếm trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, giá sẽ đi kèm với chất lượng, chính vì thế bạn phải biết như thế nào là sàn gỗ tự nhiên giá rẻ nhưng có chất lượng ổn định và tốt.

Hiện nay, trên thị trường sẽ có những cửa hàng, trang mạng chào đón với tiêu đề “sàn gỗ tự nhiên giá rẻ” với mức giá hấp dẫn, có thể coi như ngang bằng giá sàn gỗ công nghiệp. Vậy những gì quảng cáo đó có đúng và có đúng là sàn gỗ tự nhiên không?

Điều đó đúng do có 02 khả năng sau:

Cũng có những mặt hàng sàn gỗ tự nhiên có giá dao động từ 400.000 – 600.000 vnđ/m2  đó là sàn gỗ tràm bông vàng (keo), sàn gỗ cao su. Tuy nhiên, với loại sàn này thì gỗ mềm, không chống được mối mọt và không chịu được thời tiết khắc nghiệt. Với lượng cung gỗ dồi dào, nên sàn gỗ tràm bông vàng hoặc sàn gỗ cao su có giá rẻ.

Sàn gỗ tự nhiên của các loại gỗ Căm Xe, Sồi nhưng chất lượng kém. Ví dụ, sàn gỗ không được sấy hoặc sấy không đạt chuẩn là độ ẩm bé hơn 14%, cũng có thể là sử dụng sơn kém chất lượng và độc hại với con người như sơn Trung Quốc, sơn Đài Loan hoặc một loại sơn không có nguồn gốc rõ ràng.

San go tu nhien Song Thang

 

Vậy sàn gỗ tự nhiên giá rẻ đúng chất lượng phải như nào?

Theo Song Thắng, sàn gỗ tự nhiên giá rẻ thì nằm ở 03 dạng sau:

Sàn gỗ tự nhiên nhưng quy cách ngắn: với sàn gỗ tự nhiên, dù loại gỗ nào thì với quy cách 15 x 90 x 450 mm luôn có giá bán thấp hơn bản 15 x 90 x 900 mm từ 20-30%. Chả hạn như sàn gỗ căm xe dài 900mm có giá 850.000 đ/m2 thì bản 450mm chỉ có giá 720.000 -730.000 đ/m2. Hoặc với bản có chiều rộng nhỏ hơn như bản rộng 57mm hoặc 60mm giá cũng rẻ hơn 30 – 40%. Ưu điểm của quy cách ngắn là độ ổn định cao, ít giãn nở và nhìn độ đều vân cao.

Sàn gỗ tự nhiên kiểu ghép FJL hoặc UNI: So với sàn gỗ tự nhiên nguyên thanh (Solid) sàn gỗ tự nhiên ghép giá cũng rẻ hơn từ 30-40%. Đặc điểm của sàn gỗ ghép là ghép từ những miếng gỗ nguyên thanh bé để được bản lớn với độ rộng dao động từ 120mm – 150mm. Ưu điểm của sàn gỗ ghép cũng là giá rẻ và độ ổn định cao (không sợ mối nối bung ra vì công nghệ và keo hiện đại kết dính tốt).

Sàn gỗ kỹ thuật (sàn gỗ dán mặt) hay còn gọi là sàn gỗ Engineer: Đây là loại sàn gỗ có cấu tạo gồm 02 lớp, lớp mặt là bản gỗ tự nhiên nguyên thanh cắt mỏng từ 2mm – 3mm dán lên lớp thứ 2 là tấm polywood (9 lớp) nhập khẩu. Sàn gỗ Engineer có giá rẻ hơn 20%, nhưng vẫn giữ nguyên được lớp bề mặt như sàn gỗ tự nhiên nguyên thanh. Tuy vậy, độ bền của sàn gỗ engineer chỉ từ 15-20 năm so với hơn 125 năm của sàn gỗ tự nhiên nguyên thanh, mặc dù độ ổn định của nó cao hơn.

Trên đó là những thông tin cung cấp dành cho bạn, để bạn tự nhận biết được như nào là sàn gỗ tự nhiên giá rẻ nhằm đưa ra quyết định cuối cùng của mình một cách thông thái nhất.

 

Hướng dẫn cách chọn và mua sàn gỗ tự nhiên

Hướng dẫn cách chọn và mua sàn gỗ tự nhiên cho chủ nhà, thiết kế gia và chủ đầu tư các công trình sàn gỗ.

Hướng dẫn cách chọn và mua sàn gỗ tự nhiên

Tất cả có hơn 900 dòng sản phẩm sàn gỗ tự nhiên. Sàn gỗ được làm từ loại gỗ như gỗ: căm xe, gỗ gõ đỏ, gỗ teak, gỗ thông, gỗ chiu liu, gỗ giáng hương, gỗ sồi. Làm sao để chọn được sản phẩm phù hợp nhất cho ngôi nhà mới xây?

Với kinh nghiệm sản xuất và xuất khẩu sàn gỗ Nhật bản từ năm 2003. Song Thắng trân trọng giới thiệu bài viết dài: Hướng dẫn cách chọn và mua sàn gỗ tự nhiên.

Hướng dẫn cách chọn và mua sàn gỗ tự nhiên
Hướng dẫn cách chọn và mua sàn gỗ tự nhiên

Bạn tiết kiệm được nhiều thời gian ra các cửa hàng sàn gỗ. Từ đó, bạn có lựa chọn tốt nhất khi quyết định mua và lắp sàn gỗ tự nhiên.

Có nên lắp sàn gỗ tự nhiên hay không?

Câu hỏi đầu tiên: có nên lắp sàn gỗ tự nhiên hay không? Thực tế, những gia đình có thu nhập khá trở lên, khi làm sàn hoặc trần, vách tường thường chọn lựa sàn gỗ tự nhiên.

Sự lựa chọn của đa số gia đình giàu có nói lên sức hấp dẫn của các loại sàn gỗ này.

Dưới đây là các ưu và nhược điểm của sàn gỗ tự nhiên. Và bảng so sánh các ưu và nhược điểm của sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp.

Ưu điểm của sàn gỗ tự nhiên

Sàn gỗ tự nhiên có các ưu điểm và lợi ích sau đây:

An toàn và tốt cho sức khoẻ, đặc biệt là trẻ con và người già:

Sáng sớm ngủ dậy, đặc biệt vào lúc thời tiết lạnh giá. Bạn có muốn bàn chân mình đi trên một mặt sàn lạnh cóng hay không? Nếu không muốn như vậy, bạn hãy chọn sàn gỗ tự nhiên.

Lắp sàn gỗ tự nhiên, bạn cũng không bao giờ phải lo lắng việc bạn đang sống chung với hoá chất formandehit như khi bạn lắp đặt sàn gỗ công nghiệp. Xem thêm: sàn gỗ công nghiệp có an toàn hay không?.

Độ bền cao và có thể tái sử dụng:

Người Nhật thống kê sàn gỗ căm xe, tuổi thọ lên đến 125 năm. Khi lắp sàn gỗ tự nhiên bạn cũng có thể tái sử dụng lại để lắp cho công trình khác. 

Có thể làm mới lại:

Sau một thời gian sử dụng, ví dụ 10 hoặc 15 năm. Nếu muốn làm mới sàn nhà như ban đầu mà không phải lắp đặt, thay mới sàn gỗ. Sự lựa chọn duy nhất là sàn gỗ tự nhiên.

Màu sắc độc đáo và nguyên thuỷ:

Chắc chắn rồi, vì nó là gỗ hoàn toàn tự nhiên mà 🙂

Tăng giá trị ngôi nhà, công trình:

Nếu bạn xây nhà để bán, nhất là bán cho người giàu có hoặc người nước ngoài, hãy lắp sàn gỗ tự nhiên. Dù là người Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Châu Âu hay người Mỹ. Sống trong một căn nhà có sàn gỗ tự nhiên, luôn luôn cao cấp hơn những căn nhà lót gạch hoặc sàn gỗ công nghiệp.

Nhược điểm sàn gỗ tự nhiên

Giá cao:

Sàn gỗ tự nhiên thường có giá cao từ 3-6 lần so với sàn gỗ công nghiệp của Trung Quốc. So sánh với sàn gỗ công nghiệp cao cấp, thì giá sàn gỗ tự nhiên cao hơn chút đỉnh hoặc bằng. Tiền công lắp đặt sàn gỗ tự nhiên cao gấp đôi so với công lắp đặt sàn gỗ công nghiệp.

Có khả năng bị cong, vênh, mo:  

Là loại vật liệu hoàn toàn tự nhiên, nên sàn gỗ tự nhiên có khả năng bị cong, vênh hoặc mo lên.

Nhược điểm này trước đây người dùng hay gặp, ngày nay thì xác suất gặp phải rất thấp.

Lý do: thời xưa, những nhà sản xuất sàn gỗ chưa quan tâm đến việc sấy gỗ đúng quy cách. Đúng độ ẩm tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trường. Phía thợ lắp đặt cũng chưa chuyên nghiệp. Ví dụ, thợ lắp đặt trước đây chưa tính đến yếu tố giản nở của gỗ, nên khi thi công thì không để trừ mép co dãn trong tường.

Đối với loại sàn gỗ kỹ thuật (engineer flooring). Là loại sàn mà bề mặt vẫn là 100% gỗ tự nhiên, phần đáy làm từ tấm plywood. Không bao giờ xảy ra việc vênh mo.

So sánh sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp

Bảng so sánh 9 tiêu chí sau đây là tổng hợp về ưu và nhược điểm của sàn gỗ tự nhiên so với sàn gỗ công nghiệp.

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015790.000đ

Danh sách 7 loại gỗ thường dùng làm sàn gỗ tự nhiên

Sàn gỗ tự nhiên phổ biến trên thị trường được làm từ 7 loại gỗ phổ biến sau: Gỗ Căm Xe, Gỗ Gõ Đỏ, Gỗ Giá tỵ (teak), gỗ Chiu Liu, Gỗ Sồi, Gỗ Thông.

Có nhiều lý do khiến 7 loại gỗ trên được sử dụng phổ biến, trong đó, các lý do chính bao gồm: Đặc tính của các loại gỗ này,  cụ thể là độ giãn nở của gỗ khi đưa vào môi trường sử dụng là ổn định.

Các loại gỗ này có màu sắc, vân đẹp. Ngoài ra, những loại gỗ quý hơn trên rừng hiện nay cũng bị khai thác cạn kiệt. Trong khi đó, 7 loại gỗ nêu trên là các loại gỗ có thể trồng. Có khai thác được ở độ tuổi từ 30-40 năm.

Dưới đây là bảng so sánh về sàn gỗ tự nhiên làm từ các loại gỗ này.

 

So sánh hình ảnh, màu sắc và mùi các loại gỗ

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015770.000 đ
90012015820.000 đ
7509015750.000 đ
6009015730.000 đ
60012015730.000 đ
4509015680.000 đ
45012015680.000 đ
4206015750.000 đ

Mức độ quý hiếm, độ cứng và trọng lượng các loại gỗ

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015790.000đ

So sánh mức giá của sàn gỗ tự nhiên

Giá sàn gỗ tự nhiên tuỳ thuộc vào các yếu tố: Thời điểm, Quy cách, Loại gỗ và nhà sản xuất (dùng sơn phủ bề mặt tốt hay sơn Trung quốc). Do được làm từ các loại gỗ tự nhiên, nên nguồn cung cấp ngày càng ít. Giá của sàn gỗ tự nhiên luôn có xu hướng tăng dần theo thời gian. Ngược lại, giá sàn gỗ công nghiệp, có xu hướng giảm dần theo thời gian. Lý do, giá công nghệ ngày càng rẻ và xu hướng toàn cầu hoá trong thương mại ngày càng tăng, khiến cho việc nhập sản phẩm ngày càng dễ hơn.

Dưới đây là bảng so sánh về mức giá bán của các loại sàn gỗ tự nhiên. Bảng này giúp bạn có thể tính toán được sơ bộ (khái toán) về khoản tiền bạn sẽ bỏ ra khi mua sàn gỗ tự nhiên.

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
Giá dưới đây cộng thêm 70K/m2 hàng xương cá
9009015420.000 đ
90012015420.000 đ
7509015420.000 đ
75012015420.000 đ
6009015420.000 đ
60012015420.000 đ
4509015420.000 đ
45012015420.000 đ
1,0509015420.000 đ
1,05012015420.000 đ
1,2009015420.000 đ
1,20012015420.000 đ
4206015420.000 đ
90015015420.000 đ

Đây là bảng khoảng giá của sàn gỗ tự nhiên. Để có bảng giá chi tiết và mới nhất tại từng thời điểm, bạn cần có thể truy cập vào website sàn gỗ tự nhiên song thắng .Hoặc  Click đây để gửi email yêu cầu báo giá mới nhất. Hoặc Click để gọi điện lấy thông tin báo giá mới nhất.

Trọng lượng các loại sàn gỗ tự nhiên

Tuổi thọ cây gỗ được khai thác để làm sàn gỗ tự nhiên hiện nay vào khoảng từ 25 đến 40 năm. Với 7 loại gỗ nêu trên, thì khi đạt độ tuổi từ 30-40 năm, cây gỗ sẽ cao xấp xỉ 50m. Một trong những vấn đề khó nhất của khách hàng hoặc người mua sàn gỗ tự nhiên, đó là làm sao có thể biết chính xác được loại gỗ mà nhà cung cấp mang đến là loại gỗ gì? loại gỗ đó có đúng chất lượng như cam kết hay không?

Tỷ trọng gỗ hay còn gọi là khối lượng thể tích, được đo khi độ ẩm của gỗ đạt 12%, là yếu tố được quan tâm nhiều nhất vì nó liên quan đến hầu hết tính chất của gỗ.

Đơn vị tính của tỷ trọng gỗ là g/cm3. Đây là yếu tố mà nhiều nước dựa vào để phân loại gỗ. Ví dụ, tại Pháp dựa vào tỷ trọng phân gỗ thành 5 nhóm. Còn Malaysia thì chỉ phân thành 4 nhóm.

Tỷ trọng gỗ càng cao, hay gỗ càng nặng thì tính chất vât lý, cơ học của nó càng cao, dẫn đến độ bền càng cao.

Dưới đây là bảng tỷ trọng cho 07 loại gỗ phổ biến nhất hiện nay

Loại gỗTỷ trọng (g/cm3)
Gỗ Căm Xe1,15
Gỗ Gõ Đỏ0,96
Gỗ Thông0,67
Gỗ Teak0,72
Gỗ Chiu Liu0,912
Gỗ Sồi0,73
Gỗ Giáng Hương0,845

Hình dáng vân gỗ

Gỗ tự nhiên đa dạng về vân gỗ cũng như màu sắc vân.  Ngay trong bản thân 1 cây gỗ vân gỗ cũng đã có sự khác nhau. Cụ thể khác nhau giữa vân gỗ ở giác và vân gỗ ở lõi hay giữa thân cây và gốc cây. Tuy vậy, mỗi loài gỗ sẽ có những đặc điểm vân gỗ phổ biến nhất.

Gỗ Căm Xe:

Vân gỗ mịn, thẳng và nhỏ. Nhìn thẳng đó là hệ thống các chấm nhỏ. Căm xe cũng có vân dạng núi. Tuy nhiên, phụ thuộc vào xuất xứ gỗ thì vân gỗ căm xe cũng khác nhau.

Gỗ Gõ Đỏ:

Vân gỗ có màu hơi nâu đỏ, đồng đều và có hình bầu dục. Đặc biệt với gõ đỏ, đó là vân nổi các vằn đen như da hổ. Gõ Đỏ có đường vân lớn. Các giác gỗ có màu vàng xen kẽ là các vân gỗ màu đen lớn. Đây là đặc điểm nổi bật nhất để phân biệt gỗ Gõ Đỏ với các loại gỗ khác.

Gỗ Thông Lào:

Vân nổi rõ, dạng thẳng, bóng, vân gỗ đều.

Gỗ Chiu Liu:

Vân gỗ thẳng, chấm li ti gần giống vân gỗ căm xe. Nhưng đều, đẹp hơn và có màu đen. Vân gỗ uốn lượn theo thớ gỗ.

Gỗ Teak Lào:

Vân gỗ to, và đẹp. Có xen kẽ một số vân đen, có màu vàng sẫm hoặc hơi xám. 

Gỗ Hương:

Vân màu nâu hồng, vân nhỏ, đẹp. Vân gỗ có chiều sâu. Tôm gỗ nhỏ, mịn và có nhiều dải màu sắc nổi bật là màu đỏ tươi hoặc vàng.

Gỗ Sồi:

Vân gỗ thẳng, đa dạng và đẹp. Có nhiều vân gỗ sậm màu chạy dọc giữa thớ gỗ sáng màu.

Tiêu chuẩn của sàn gỗ tự nhiên xuất khẩu Nhật Bản

Thị trường Nhật Bản vốn nổi tiếng với sự “khó tính bậc nhất” thế giới. Sản phẩm nào xuất khẩu được sang Nhật thì có thể tự tin là sẽ đáp ứng được cho tất cả toàn cầu.

Sàn gỗ tự nhiên xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản phải đáp ứng được các tiêu chuẩn JAS (Japanese Agricultural Standard). Cụ thể như sau:

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015790.000đ

Các thuật ngữ như sau:

Mắt chết trên bề mặt sàn gỗ:

Là mặt cắt của loại cành đã chết, đã rụng khi cây còn sống. Để lại vết trong thân gỗ của cây

Sơn UV sàn gỗ:

Là công nghệ sơn tự động bằng máy. Khác với kiểu PU thông dụng mà chúng ta thường biết. Sơn UV thường sử dụng 1 số loại sơn không độc hại như Treffert của Đức, Robina của Thuỵ Sỹ.

Bảo hành:

Thời gian bảo hành tính từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt sàn gỗ tự nhiên.

Các loại sàn gỗ tự nhiên

Sàn gỗ tự nhiên cũng rất đa dạng về mẫu mã. Tuy nhiên chúng được chia làm 3 loại chính là: Sàn gỗ tự nhiên nguyên thanh (Solid). Sàn gỗ tự nhiên ghép FJL. Sàn gỗ tự nhiên ghép UNI. Dưới đây là chi tiết từng loại.

Sàn gỗ tự nhiên nguyên thanh hay còn gọi là sàn gỗ Solid:

Là sàn gỗ cấu tạo hoàn toàn từ khối gỗ đặc, nguyên miếng. Không có cắt ghép hay pha tạp với bất cứ nguyên vật liệu nào khác. Vì đặc thù là nguyên miếng gỗ nên giá sàn gỗ tự nhiên nguyên thanh cao hơn 20-30% so với các loại sàn gỗ tự nhiên dạng ghép. Sàn gỗ nguyên thanh được áp dụng cho mọi loại gỗ

Sàn gỗ tự nhiên ghép FJL:

Đây là loại sàn gỗ tự nhiên được ghép lại từ các miếng gỗ nguyên thanh (solid) nhỏ. Cách thức ghép so le (còn gọi là ghép theo hình thức xây gạch hoặc ghép theo chữ công). Được ghép theo cả chiều ngang và chiều dọc.

Sàn gỗ ghép FJL được ghép trên dây chuyền hiện đại với hệ thống hèm khoá và keo gắn kết. Thông thường, độ rộng bản sàn gỗ ghép FJL là 120 – 150 mm. Sàn gỗ ghép FJL áp dụng được cho mọi loại gỗ tự nhiên. Phổ biến là sàn gỗ Thông, sàn gỗ Giáng hương, sàn gỗ căm xe

Sàn gỗ tự nhiên ghép UNI:

Là loại sàn gỗ tự nhiên được ghép từ các miếng sàn gỗ nguyên thanh nhỏ theo chiều dọc. Nghĩa là ghép các miếng gỗ có chiều rộng giống nhau. Các mối ghép song song với nhau. Thông thường sàn gỗ ghép UNI có bản rộng 90 – 120 mm. Các loại sàn hay được áp dụng ghép UNI là sàn gỗ Gõ Đỏ, sàn gỗ Sồi, sàn gỗ thông.

các loại sàn gỗ tự nhiên

Với công nghệ càng ngày càng hiện đại, các loại sàn gỗ tự nhiên dạng ghép (FJL, UNI) càng ngày càng ưu thế về giá thành, độ bền cũng như tính ổn định (ít co giãn, cong vênh hơn dạng nguyên thanh).

Bảng so sánh giá thành sàn gỗ nguyên thanh, ghép FJL, ghép UNI 07 loại gỗ.

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
+ Giá dưới đây cộng thêm 70.000đ/m2 sàn Xương cá
90090151.740.000 đ
75090151.640.000 đ
60090151.540.000 đ
600120151.540.000 đ
45090151.440.000 đ
450120151.440.000 đ
1,05090151.740.000 đ
1,20090151.740.000 đ
42060151.490.000 đ

Đơn vị tính: vnđ/m2
Lưu ý: Bảng giá được cập nhật vào tháng 07/2016

Chọn màu sắc sàn gỗ tự nhiên phù hợp với độ tuổi

Giống như màu sơn tường, màu trần nhà, sàn gỗ thường tạo ra các mảng màu sắc lớn trong nhà.

Do đó, khi lựa chọn sàn gỗ, bạn không thể bỏ qua câu hỏi: Màu sắc sàn gỗ nào thì phù hợp với tuổi của vợ hoặc chồng. Dưới đây là bảng tổng hợp các màu sắc sàn gỗ tương ứng với tuổi theo mệnh của bạn.

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
4206015700.000 đ
9009015790,000
90012015840,000
7509015770,000
6009015750,000
60012015750,000
4509015710,000
45012015710,000

Người mệnh Kim:

Màu hợp với mệnh Kim là màu trắng, thể hiện cho sự trong trắng, sự ổn định lâu dài. Sàn gỗ tự nhiên tương thích là sàn gỗ sồi trắng, sàn gỗ thông trắng.

Người mệnh Thuỷ:

Màu đen lại là màu hợp với họ nhất. Màu đen tượng trưng cho sự thanh thản, yên tĩnh cũng như tượng trưng cho trí tuệ và sự thông minh. Để hợp tuổi, bạn nên chọn sàn gỗ có tông màu đen như sàn gỗ Chiu Liu, sàn gỗ Walnut

Người mệnh Hoả:

Là những người có tính lãnh đạo, có quyền lực cá nhân. Thích tốc độ, cũng là những người vui vẻ, hạnh phúc trong cuộc sống. Người mệnh Hoả phù hợp với màu đỏ. Họ hợp với sàn gỗ Căm Xe, sàn gỗ Gõ Đỏ, sàn gỗ Giáng Hương hoặc sàn gỗ Thông Đỏ.

Người mệnh Mộc:

Là những người sáng tạo, thích hướng ngoại và được nhiều người quý mến, giúp đỡ. Màu kem hoặc nâu đỏ sẽ phù hợp với người tuổi này. Do đó bạn nên lựa chọn là sàn gỗ Căm Xe, sàn gỗ Gõ Đỏ, hoặc sàn gỗ Sồi Trắng

Người mệnh Thổ:

Hợp với màu vàng, nâu hoặc trắng. Do đó bạn nên lựa sàn gỗ tự nhiên có tông màu này như Sàn gỗ Teak, sàn gỗ Sồi hoặc sàn gỗ Lát hoa. Cách lựa chọn sàn gỗ hợp với mệnh thổ thể hiện cho sự thuận lợi, thăng tiến trong công việc và cuộc sống cũng như tương cho niềm tin, sự lâu dài, bền vững.

Xem thêm: Video hướng dẫn chọn sàn gỗ hợp theo mệnh tuổi

Chọn sàn gỗ tự nhiên phù hợp với phong thuỷ

Từ việc chọn được màu sàn gỗ tự nhiên hợp với tuổi, bạn sẽ phải xem xét tiếp tới loại sàn gỗ tự nhiên nào hợp với không gian nhà bạn. Không gian phòng khách nên dùng sàn gỗ gì? Nhà bếp sẽ sử dụng sàn gỗ gì? Xu hướng lựa chọn sàn gỗ phù hợp cho từng không gian đang ngày càng phổ biến. Ngoài lợi ích về sử dụng, còn tạo ra đột phá, điểm nhấn riêng cho ngôi nhà của bạn.

Phòng khách:

Là không gian chính của căn nhà. Là đại diện của ngôi nhà của bạn với chức năng tiếp khách nên có mật độ sử dụng cũng như đi lại cao. Do đó bạn nên lựa chọn loại sàn gỗ tự nhiên có bề mặt cứng như sàn gỗ căm xe, sàn gỗ gõ đỏ, sàn gỗ teak. Ngoài lựa chọn phù hợp tuổi, bạn còn tuỳ thuộc vào diện tích phòng khách và mức độ chiếu sáng của phòng. Với phòng khách có diện tích nhỏ, chúng ta ưu tiên chọn sàn gỗ có gam màu sáng để tạo cảm giác rộng rãi, thoáng mát hơn như sàn gỗ Teak… Còn với phòng có diện tích lớn thì chúng ta có thể chọn sàn gỗ có tông màu nóng như Sàn gỗ Gõ Đỏ, Căm Xe hoặc trầm như sàn gỗ Chiu Liu để tạo sự ấm cúng  và sang trọng.

Phòng bếp và phòng ăn:

Đây là phòng có khả năng tiếp xúc với nước cao. Mật độ đi lại ít hơn phòng khách nên loại sàn gỗ dùng cho phòng bếp phải có khả năng chịu nước tốt. Có tông màu mang lại cảm giác ấm cúng, thoải mái. Do đó, chúng ta nên chọn loại sàn gỗ có màu trung tính hoặc màu sẫm như sàn gỗ teak, sàn gỗ căm xe…

Phòng ngủ:

Đây là không gian dành cho việc nghỉ ngơi, thư giãn. Màu sắc phải nhã nhặn, trung tính để tạo cảm giác thoải mái. Phòng ngủ nên lựa chọn các loại sàn gỗ như Sàn gỗ Teak, sàn gỗ sồi hoặc sàn gỗ thông. Đăc biệt, sàn gỗ Thông sẽ phù hợp với phòng ngủ của các em bé. Vì thông có màu tươi sáng, có hương thơm dịu, chịu nước tốt.

Ngoài trời:

Không gian ngoài trời sẽ tiếp xúc trực tiếp với nước và ánh nắng mặt trời nên cần loại sàn gỗ chống chịu nước cao, chịu được nắng. Hiên nay, trong tất cả dòng gỗ tự nhiên thì chỉ có sàn gỗ teak và sàn gỗ Chò chỉ thường được chọn để lát sàn gỗ ngoài trời. 

 

Chất lượng và nguồn gốc xuất xứ các loại gỗ dùng làm sàn gỗ tự nhiên

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
Giá dưới đây cộng thêm 70K/m2 sàn xương cá
9009015940.000 đ
90012015990.000 đ
7509015920.000 đ
75012015960.000 đ
6009015900.000 đ
60012015900.000 đ
4509015850.000 đ
45012015850.000 đ
1,0509015940.000 đ
1,05012015990.000 đ
1,2009015940.000 đ
1,200120151.090.000 đ
4206015920.000 đ

 

Giá sàn gỗ tự nhiên

Giá sàn gỗ tự nhiên xếp theo loại gỗ

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2Ghép
4206015750.000 đ
9009015840,000
90012015890,000
7509015820,000
6009015800,000
60012015800,000
4509015750,000
45012015750,000
4206015

 

Giá sàn gỗ tự nhiên xếp theo quy cách sàn gỗ

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
4206015210.000 đ
+ thêm 70K/m2 so với giá dưới đây ( hàng xương cá)
9009015210.000
90012015210.000
7509015210.000
75012015210.000
6009015
60012015
4509015
45012015
1,0509015
1,05012015
1,2009015

Đơn vị tính: vnđ/m2

Nhà cung cấp sàn gỗ tự nhiên

Các nhóm nhà cung cấp sàn gỗ tự nhiên

Trên thị trường hiện nay, sàn gỗ tự nhiên được phân phối tới tay người tiêu dùng thông qua rất nhiều hình thức như bán online, bán lẻ tại cửa hàng… Nhưng phổ biến nhất là 03 loại hình sau:

Nhà máy sàn gỗ bán lẻ trực tiếp:

Đây là hình thức người tiêu dùng mua hàng tận gốc, mua hàng trực tiếp tại nhà máy sản xuất hoặc tại showroom của các nhà máy đặt tại các thành phố. Ưu điểm của loại hình này là người tiêu dùng sẽ mua được sàn gỗ tự nhiên với chất lượng và giá cả tốt nhất. Người tiêu dùng sẽ nhận được sự tư vấn cu thể và chi tiết nhất từ các chuyên gia ngành gỗ từ nguồn gốc, xuất xứ gỗ, cách xẻ gỗ, tẩm sẩy và quy trình sản xuất  sàn gỗ tự nhiên.

Đại lý bán hàng của các nhà máy:

Với hình thức này, đại lý sàn gỗ sẽ bán rất nhiều loại sàn gỗ tự nhiên của rất nhiều nhà máy sản xuất. Người tiêu dùng sẽ có được sự đa dạng trong lựa chọn nhưng đánh đổi lại sẽ phải mua hàng với giá cao hơn cộng với việc không được tư vấn cụ thể hoặc chọn được loại sàn gỗ chất lượng nhất.

Đại lý bán hàng qua mạng:

đây là hình thức mua bán online hoặc ký gửi tại những đại lý không chuyên về sàn gỗ tự nhiên mà còn sàn gỗ chỉ là sản phẩm kèm theo như cửa hàng bán gạch men, giấy dán tường hoặc nội thất . Đây là hình thức mua bán mà người tiêu dùng gặp nhiều rủi ro nhất trong việc ra quyết định mua hàng: Mua hàng với giá cao, không kiểm soát được chất lượng, bảo hành…

Chắc bây giờ bạn đã quyết định được mình sẽ mua hàng ở đâu

Xem thêm: Nên mua sàn gỗ tự nhiên tại showroom nào ở quận 7

 

Nhà cung cấp sàn gỗ tự nhiên chia theo khu vực

Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền nam

Sàn gỗ tự nhiên Quận 1

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
HaloĐại lý bán hàng qua mạngSương Nguyệt Ánh, Quận 10839257666
AIVI2007Đại lý bán hàng qua mạngHồ Hảo Hớn, Quận 1
Kiến TâmĐại lý bán hàng qua mạngNam Quốc Cang, Quận 1
Thanh NiênNhà máy bán lẻ trực tiếpCầu Kho, Quận 1

Sàn gỗ tự nhiên quận 2

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Thành ĐôĐại lý bán hàng cho các nhà máyNguyễn Cừ, Quận 2
Tiến TuấnĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Văn Hưởng, Quận 2
Sàn gỗĐại lý bán hàng cho các nhà máyNguyễn Duy Trinh, Quận 2

Sàn gỗ tự nhiên quận 3

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Gia ThịnhĐại lý bán hàng qua mạngTrần Văn Đang, Quận 3
Thương mại Sài GònĐại lý bán hàng qua mạngLý Chính Thắng, Quận 3
Việt TaĐại lý bán hàng qua mạngVõ Văn Tần, Quận 3
CasaĐại lý bán hàng qua mạngPasteur, Quận 308 62914103

Sàn gỗ tự nhiên quận 4

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Kiến TâmĐại lý bán hàng qua mạngĐường số 7, Quận 4
Thợ Mộc Đất ViệtĐại lý bán hàng qua mạngHoàng Diệu, Quận 4

Sàn gỗ tự nhiên quận 5

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Lâm NguyênĐại lý bán hàng cho các nhà máyHồng Bàng, Quận 5
Hoàng LongĐại lý bán hàng qua mạngAn Dương Vương, Quận 5
An TínĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Trãi, Quận 5

Sàn gỗ tự nhiên quận 6

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Phương Nam IDCĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Văn Luông, Quận 6
Vĩnh Thành PhátĐại lý bán hàng qua mạngBà Lài, Quận 6
Đức PhátĐại lý bán hàng qua mạngHậu Giang, Quận 6

Sàn gỗ tự nhiên quận 7

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Nét Gỗ ViệtĐại lý bán hàng qua mạngLê Văn Lương, Quận 7
Hoàn NhungĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Thị Thập, Quận 7
Kho Sàn GỗĐại lý bán hàng của các nhà máyNguyễn Thị Thập, Quận 7
Đại Phú ThànhĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Thị Thập, Quận 7
Đức PhátĐại lý bán hàng của các nhà máyPhạm Hữu Lầu, Quận 7
Thái ViệtĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Thị Thập, Quận 7

Sàn gỗ tự nhiên quận 8

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Thiện Phú AnĐại lý bán hàng qua mạngPhạm Thế Hiển, Quận 8
Thiên PhátĐại lý bán hàng qua mạngPhạm Thế Hiển, Quận 8

Sàn gỗ tự nhiên quận 9

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Kho Sàn Gỗ Quận 9Đại lý bán hàng cho các nhà máyPhước Bình, Quận 9
Thanh ToànĐại lý bán hàng cho các nhà máyCầu Xây, Quận 9

Sàn gỗ tự nhiên quận 10

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Gỗ Việt LàoNhà máy bán lẻTô Hiến Thành, Quận 10
Sơn LâmĐại lý bán hàng cho các nhà máyTô Hiến Thành, Quận 10
Trung Hoa ĐứcĐại lý bán hàng cho các nhà máyTô Hiến Thành, Quận 10
Nam ViệtĐại lý bán hàng cho các nhà máyTô Hiến Thành, Quận 10
Hùng HuyĐại lý bán hàng qua mạngTô Hiến Thành, Quận 10
Cường Thịnh PhátĐại lý bán hàng qua mạngTô Hiến Thành, Quận 10
Gỗ Sài GònNhà máy bán lẻTô Hiến Thành, Quận 10

Sàn gỗ tự nhiên quận 11

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Mạnh TríNhà máy bán lẻNguyễn Chí Thanh, Quận 11
Kho Sàn gỗ quận 11Đại lý bán hàng cho các nhà máyLạc Long Quân, Quận 11
Nam Thành PhátĐại lý bán hàng cho các nhà máyMinh Phụng, Quận 11
An Na KhangĐại lý bán hàng qua mạngLãnh Bình Thăng, Quận 11

Sàn gỗ tự nhiên quận 12

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Mộc Hoàng Gia2010Đại lý bán hàng cho các nhà máyHà Huy Giáp, Quận 12
Nam ViệtĐại lý bán hàng qua mạngĐường TX14, Quận 12
Kim Duy PhátĐại lý bán hàng qua mạngTMT02, Quận 12
Diệu NgânĐại lý bán hàng cho các nhà máyAn Phú Đông, Quận 12

Sàn gỗ tự nhiên Nhà Bè

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
NguyênĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Hữu Thọ, Nhà Bè
Gỗ Thành NamĐại lý bán hàng cho các nhà máyLê Văn Lương, Nhà Bè
Rèm Phong PhúĐại lý bán hàng qua mạngHuỳnh Tấn Phát, Nhà Bè

Sàn gỗ tự nhiên Gò Vấp

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015770.000 đ
90012015820.000 đ
7509015750.000 đ
6009015730.000 đ
60012015730.000 đ
4509015680.000 đ
45012015680.000 đ
4206015750.000 đ

Sàn gỗ tự nhiên Phú Nhuận

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015770.000 đ
90012015820.000 đ
7509015750.000 đ
6009015730.000 đ
60012015730.000 đ
4509015680.000 đ
45012015680.000 đ
4206015750.000 đ

Sàn gỗ tự nhiên Tân Bình

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Yên SơnNhà máy bán lẻLý Thường Kiệt, Tân Bình
PBSNhà máy bán lẻCộng Hoà, Tân Bình
Hoàng Phát VinaĐại lý bán hàng qua mạngNguyễn Phúc Chu, Tân Bình
Nam Kiến HưngĐại lý bán hàng qua mạngLạc Long Quân, Tân Bình
Á ChâuĐại lý bán hàng cho các nhà máyCộng Hoà, Tân Bình
Màn sáo Tài EmĐại lý bán hàng qua mạngTrường Chinh, Tân Bình
GosacoNhà máy bán lẻNúi Thành, Tân Bình

Sàn gỗ tự nhiên Bình Thạnh

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015770.000 đ
90012015820.000 đ
7509015750.000 đ
6009015730.000 đ
60012015730.000 đ
4509015680.000 đ
45012015680.000 đ
4206015750.000 đ

Sàn gỗ tự nhiên Thủ Đức

Nhà cung cấpSố năm hoạt độngMô hình phân phốiWebsiteĐịa chỉĐiện thoại
Sàn gỗ Song Thắng2002Nhà máy bán lẻ trực tiếp và bán dự ánvansango.co645 Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phong, Quận 7093.641.7070
Kiên LinhĐại lý bán hàng cho các nhà máyĐường 53, Thủ Đức
Việt ĐứcĐại lý bán hàng qua mạngHoàng Diệu, Thủ Đức
Long Phụng PhátĐại lý bán hàng qua mạngĐường 40, Thủ Đức
Vũ SơnĐại lý bán hàng qua mạngTỉnh lộ 43, Thủ Đức

Sàn gỗ tự nhiên Tân Phú

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
9009015770.000 đ
90012015820.000 đ
7509015750.000 đ
6009015730.000 đ
60012015730.000 đ
4509015680.000 đ
45012015680.000 đ
4206015750.000 đ

Sàn gỗ tự nhiên Củ chi

Hà Nội và Các tỉnh Miền Bắc

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
4206015800.000 đ
9009015930000
90012015990,000
7509015910,000
75012015970,000
6009015890,000
60012015890,000
4509015850,000
45012015850,000
1,0509015930,000
1,05012015990,000
1,2009015910,000

 

Miền Trung: Nghệ An, Đã Nẵng, Nha Trang

Dài (mm)Rộng (mm)Dày (mm)VNĐ/M2
Giá dưới đây cộng thêm 70K/m2 hàng xương cá
90090151.230.000 đ
900120151.390.000 đ
75090151.180.000 đ
750120151.340.000 đ
60090151.150.000 đ
600120151.230.000 đ
45090151.030.000 đ
450120151.030.000 đ
1,20090151.490.000 đ
1,200120151.490.000 đ
42060151.230.000 đ

Điều kiện bảo hành sàn gỗ tự nhiên

Nhà cung cấp sàn gỗ tự nhiên có trách nhiệm bảo hành về hàng hoá cũng như dịch vụ lắp đặt cho người tiêu dùng với thời gian bảo hành tuỳ thuộc vào nhà cung cấp.

Có những nhà máy bảo hành sản phẩm chỉ 01 năm, có những nhà máy lại lên tới 05 năm, tuy vậy, thời hạn bảo hành thông thường đối với sàn gỗ tự nhiên là 02 năm, tính từ ngày mà hai bên kí biên bản nghiệm thu công trình.

Điều kiện các nhà cung cấp sàn gỗ tự nhiên bảo hành hàng hoá như sau

Sàn gỗ tự nhiên còn trong thời hạn bảo hành.

Sản phẩm bị cong, mo, vênh, nứt vỡ một cách tự nhiên

Các trường hợp không được bảo hành

Khách hàng tự ý tháo dỡ hoặc cho tháo dỡ trong trường hợp xảy ra sự cố mà không báo cho nhà cung cấp.

Hỏng hóc phát sinh do ngập nước, cháy, côn trùng gây hại hoặc ngoại lực lớn tác động lên bề mặt (như vật nặng rơi xuống sàn…)

Các hao mòn tự nhiên của sàn gỗ: lớp sơn chống xước mòn dần, màu sắc bạc dần.

Lắp đặt sàn gỗ tự nhiên

Lắp đặt cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới độ bền và thời gian sử dụng của sàn gỗ tự nhiên.

Khác với việc lắp đặt sàn gỗ công nghiệp, lắp đặt sàn gỗ tự nhiên đòi hỏi kỹ thuật cao hơn và mất thời gian hơn. Thông thường hiện nay, lắp đặt sàn gỗ tự nhiên sẽ gồm 03 bước sau.

Bước 1: Xử lý bề mặt nền nhà

Nền nhà ở đây có thể là nền nhà thô (áp dụng đối với những nhà xây mới) hoặc nền gạch men, đá (đối với những nhà hiện có)

Bước này yêu cầu thợ lắp đặt phải quét dọn, lau chùi bề mặt trước khi lót sàn. Với những nền nhà không bằng phẳng hoặc lồi lõm do xỉ bám, yêu cầu thợ xử lý bằng cách mài mòn sàn để tạo độ phẳng tối đa cho sàn nhà.

Tuyệt đối, trước khi lắp sàn gỗ tự nhiên, mặt bằng nền nhà phải đảm bảo: Sạch sẽ, khô ráo và bằng phẳng

Bước 2: Trải xốp bạc hoặc đi khung xương hoặc đi ván ép

Đây là bước tiếp theo để lắp đặt và sẽ có 03 hình thức để khách hàng lựa chọn để thi công là Xốp bạc, Khung xương hoặc Ván Ép

Với xốp bạc: rải một lớp keo mỏng để dính lớp xốp bạc lên nền nhà. Xốp bạc là vật liệu nhựa PE dày 05 mm, có một mặt phủ một lớp bạc trắng. Xốp bạc giúp sàn gỗ chịu lực, tạo độ êm cũng như ngăn việc sàn bị hấp hơi nước từ dưới nền lên trên.

Với khung xương: Nhà cung cấp sẽ làm việc với khách hàng để ra tiêu chuẩn khung xương và lắp đặt như thế nào. Khi thống nhất xong, thợ sẽ tiến hành ghim khung xương vào cốt nền bằng vít.

Với ván ép: Thợ sẽ tiến hành ghim ván ép vào cốt nền nhà, sau đó trải xốp bạc lên trên ván ép.

Bước 03: Tiến hành lắp đặt sàn gỗ tự nhiên

Yêu cầu đầu tiên, thợ lắp đặt phải phân loại các thanh sàn gỗ tự nhiên dựa vào màu sắc, vân và tiến hành loại bỏ những thanh sàn gỗ không đạt yêu cầu như bị nứt mẻ do quá trình vận chuyển.

Với xốp bạc: Thợ sẽ bôi keo vào các hèm âm của gỗ, sau đó tiền hành khớp hèm âm với hèm dương

Với khung xương: Thợ sẽ phải tiến hành bắn đinh ở hèm âm của gỗ vào khung xương rồi mới tiến hành khớp hèm dương vào

Với ván ép: Có thể lát trực tiếp như đối với xốp bạc cũng có thể tiến hành theo cách khung xương.

Lưu ý, khi lắp đặt ở góc tường thợ phải cắt hụt ra từ 10 – 12mm để tạo độ hở giúp sàn gỗ giãn nở một cách tự nhiên.

Sau khi lót xong sàn gỗ, chờ keo hoặc sàn gỗ ổn định từ 2-4h sau đó, thợ tiến hành đóng len chân tường vào sàn nhà.

Với những chỗ tiếp xúc với vật liệu khác như chỗ cửa nhà vệ sinh, cửa ra vào thì dùng nẹp gỗ hoặc nẹp đồng để kết thúc tạo điểm nhấn cũng như mỹ quan cho công trình

Khi hoàn tất việc lắp đặt, dọn dẹp và quét dọn sạch sẽ và bàn giao cho khách hàng.

Xem thêm video: Lắp đặt thi công sàn gỗ tự nhiên do Song Thắng thực hiện

(Bảng tóm tắt)

Bảo dưỡng sàn gỗ tự nhiên

Để sàn gỗ tự nhiên bền, đẹp và sử dụng được lâu dài, bạn cũng cần bảo dưỡng đúng cách. Việc bảo dưỡng sàn gỗ tự nhiên cũng không khó như suy nghĩ thông thường chúng ta nghĩ.

Bảo dưỡng sàn gỗ tự nhiên chúng ta làm theo một số cách đơn giản sau:

Thường xuyên lau chùi, vệ sinh sàn gỗ tự nhiên bằng cách dùng máy hút bụi hoặc giẻ mềm, chổi lau để loại bỏ bụi bẩn, lông động vật hoặc bất cứ vật nhỏ nào có thể gây trầy xước sàn. Tuỳ thuộc vào mức độ sử dụng, tần suất đi lại nhưng ít nhất mỗi tuần phải lau chùi, vệ sịnh sàn gỗ một lần.

Với những vết bẩn tích tụ theo thời gian hoặc vết bẩn khó lau bằng cách thông thường, bạn nên chất lỏng tẩy rửa cho sàn gỗ như Bona, xà phòng của Murphy hay dung dịch trộn lẫn 1 thìa dấm táo với 10 phần nước ấm để lau chùi.

Hạn chế bụi bẩn, nước theo từ bên ngoài vào sàn gỗ, bạn nên đặt các thảm lau ở cửa ra vào như cửa chính, cửa nhà vệ sinh.

Ngăn chặn vết xước sàn gỗ bằng cách bọc xốp hoặc lót ở chân các đồ nội thất như bàn, ghế và hạn chế kéo đẩy trực tiếp trên bề mặt sàn gỗ.

Tránh cho sàn gỗ tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp hoặc nước. Khi vô tình đổ nước ra sàn gỗ, nên lau chùi ngay.

Trong quá trình sau 10-15 năm sử dụng, khi sàn gỗ bị xuống màu hoặc trầy xước nhiều, bạn nên thuê đội thợ chuyên nghiệp để khôi phục lại sàn gỗ y như mới với giá cả phải chăng. Đây là điểm khác biệt giữa sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp.

“Của bền tại người”, với sàn gỗ tự nhiên cũng vậy 🙂

Hướng dẫn cách chọn và mua sàn gỗ tự nhiên

Trên đây là những kinh nghiệm của Song Thắng. Với góc độ là một nhà cung cấp, nhà sản xuất, bán sàn gỗ tự nhiên trực tiếp từ nhà máy và tổ chức lắp đặt sàn gỗ cho khách hàng, từ năm 2002, cho cả thị trường Nhật Bản và Việt Nam.

Để bài viết có giá trị hơn cho cộng đồng, chúng tôi cần thêm những chia sẻ của bạn.

Hãy để lại bình luận, chia sẻ bài viết hoặc để lại ý kiến và kinh nghiệm của bạn về các vấn đề như cách chọn sàn gỗ tự nhiên. Cách sử dụng sàn gỗ tự nhiên. Cách mua, cách lựa chọn nhà cung cấp sàn gỗ tự nhiên.

Cách phân biệt sàn gỗ Căm Xe Nam Phi và Căm Xe Lào

Sàn gỗ căm xe dài 450mm

Trên thị trường sàn gỗ hiện nay có sàn gỗ Căm xe Lào và sàn gỗ Căm Xe Nam phi. Đâu là sự khác nhau giữa hai loại sàn gỗ tự nhiên, đều làm từ gỗ căm xe? Dưới đây là hướng dẫn cách phân biệt sàn gỗ Căm Xe Nam Phi và Căm Xe Lào

Giá bán Căm Xe Lào và Căm Xe Nam Phi

Xét về giá thành, sàn gỗ Căm Xe từ Lào đắt hơn so với gỗ Căm Xe từ Nam Phi. Lý do chính: Gỗ từ Lào tốt hơn (giải thích ở dưới đây sau) và hiện nay, Căm Xe Lào quý hiếm hơn so với Căm Xe Nam Phi (vì Căm Xe Lào đã bị khai thác quá mức, nên hiện nay, để lấy được Căm Xe từ Lào, thợ xẻ gỗ phải vào sâu trong rừng, không giống như Nam Phi, hiện nay loại gỗ này mới ở giai đoạn đầu của quá trình khai thác rừng).

Tuy nhiên, thực tế có nhiều hãng sử dụng gỗ Căm Xe có nguồn gốc từ Nam Phi, nhưng lại báo với khách hàng “gỗ này là Căm Xe Lào”, qua đó, đánh lừa khách hàng và thu lợi nhuận. Trong tình huống này, bạn nên hỏi nhà cung cấp sàn gỗ của bạn, là, liệu họ có thể cung cấp chứng chỉ CO/CC của sản phẩm được hay không? Thông qua việc xem chứng chỉ nguồn gốc sản phẩm, bạn có thể tự đánh giá được.

Nếu không thể đánh giá được thông qua cách CO/CC, bạn có thể bằng mắt thường và phân biệt sự khác nhau giữa sàn gỗ Căm Xe từ Lào và sàn gỗ Căm Xe từ Nam phi qua hai điểm dưới đây.

Phân biệt bằng cách so sánh kích thước đường dẫn nước lên gỗ

Để nuôi sống các tán lá trên cao, bên trong mỗi thân cây gỗ đều có chứa các ống dẫn, nhằm nước từ rễ lên trên ngọn và các nhánh cây. Khi xẻ gỗ căm xe ra và sấy khô gỗ, các đường ống nước này sẽ có hình các chấm có màu đen, đỏ au. Tên mà các nhà khai thác gỗ thường gọi là “Tôm” trong thân gỗ. Cách quan sát dễ nhất, là bạn nhìn hai bên hông của một thanh sàn gỗ căm xe, bạn sẽ thấy các chấm nhỏ này.

Đối với Căm Xe Nam Phi, do ở xứ nhiệt đới, nắng nóng quanh năm, nên theo quy luật tự nhiên, cây gỗ phải hút nước từ gốc lên tán càng nhiều và càng nhanh càng tốt (để tránh bị nước bay hơi). Chính điều này làm cho đường dẫn ống nước bên trong thân gỗ rất to. Ngược lại, Lào là xứ khi hậu ôn đới, mát mẻ, nên cây gỗ ko “có áp lực phải hút nước từ gốc lên tán cây nhanh và nhiều như cây căm xe Nam Phi”.

Sự khác nhau đó dẫn đến kích thước các chấm đen, đỏ au, mà bản chất là đường dẫn nước bên trong thân cây gỗ, giữa căm xe Nam Phi và Căm xe Lào là khác nhau. Căm Xe Lào, chấm nhỏ hơn, dẫn đến đẹp hơn, tính mỹ thuật cao hơn.

Khi vào một cửa hàng sàn gỗ tự nhiên để mua sàn gỗ Căm Xe, bạn có thể hỏi chủ cửa hàng có hai loại sàn gỗ Căm Xe Nam Phi và Căm Xe Lào hay không, sau đó, hãy hỏi họ “trên bề mặt và bên hông của thanh sàn gỗ căm xe, đâu là các đường ống dẫn nước bên trong cây gỗ?”. Sau khi đã có câu trả lời, bằng mắt thường, bạn hãy so sánh xem đường ống dẫn nước nào to hơn, để từ đó, tự phân biệt xem đâu là sàn gỗ căm xe Lào và đâu là sàn gỗ Căm xe Nam Phi.

Độ phai màu

Sàn gỗ Căm Xe, sau một thời gian sử dụng sẽ bị xuống màu, từ sáng trở nên đậm/tối màu hơn. Quá trình xuống màu nhanh hay chậm, phụ thuộc vào hai yếu tố: Công nghệ sơn phủ bề mặt và bản chất loại gỗ là Căm Xe từ Lào hay Căm Xe Nam Phi.

Trên góc độ là chất liệu gỗ, Căm Xe Nam phi nhanh xuống màu hơn so với Căm Xe Lào.

Khả năng bị nứt nẻ

Sàn gỗ Căm Xe Nam Phi cũng dễ bị nứt nẽ hơn sàn gỗ Căm Xe Lào. Nguyên nhân rất đơn giản. Chúng ta có thể ví von, một người mà tính tình nóng nảy, thì sẽ dễ nổi nóng,  quát mắng khi gặp chuyện trái ý, ngược lại, một người tính tình ôn hoà, thì sẽ luôn từ tốn, đối thoại, ngay cả khi gặp chuyện gì trái ý.

Cây gỗ cũng vậy. Gỗ Căm Xe Nam Phi, mọc từ xứ nóng quanh năm, môi trường như vậy, khiến quá trình hình thành nên cây, cũng không được “ôn hoà” như cây Căm Xe tại Lào, là loại cây gỗ mọc tại xứ ôn đới.

Cách phân biệt của bạn?

Kiến thức về gỗ là vô vàn, bạn, với góc độ là một người sử dụng sản phẩm, có những trải nghiệm của riêng bạn. Hãy để lại bình luận của bạn, về sự khác nhau giữa sàn gỗ căm xe Nam Phi và Căm Xe Lào, để cộng đồng người yêu thích sử dụng sàn gỗ tự nhiên từ Căm Xe, có thêm kinh nghiệm mua sắm.

 

Sự khác nhau giữa sàn gỗ công nghiệp và sàn gỗ tự nhiên

Cac loai san go

Yêu thích lắp sàn gỗ, bạn ra các showroom sàn gỗ, và được tư vấn: “tụi em có hai loại: sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp…”. Vậy, đâu là sự khác nhau giữa hai loại sản phẩm này? Sàn gỗ Song Thắng giúp bạn hiểu rõ về sự khác nhau giữa sàn gỗ công nghiệp và sàn gỗ tự nhiên qua bài viết sau đây.

Sự khác nhau về cách phân loại sàn gỗ tại Việt Nam với các nước khác

Tại Việt Nam, bạn chỉ nghe người bán hàng nói về hai dòng sản phẩm: (1) sàn gỗ tự nhiên (natural wood floor) và (2) sàn gỗ công nghiệp (laminated wood floor).

Trên thực tế, ở các nước khác, đặc biệt là các nước Âu, Mỹ, người ta chia thành 3 dòng sản phẩm, cụ thể như sau:

(1) Sàn gỗ tự nhiên, tên tiếng anh là solid hardwood floor.

(2) Sàn gỗ công nghiệp hoàn toàn, tên tiếng anh là laminated wood floor.

(3) Sàn gỗ bán tự nhiên, tên tiếng anh là engineered hardwood floor.

Dưới đây là bản chất các sản phẩm, theo các phân loại của các nước Âu Mỹ.

Sàn gỗ tự nhiên

Sàn gỗ tự nhiên, như tên gọi của nó, là làm hoàn toàn bằng gỗ tự nhiên, không pha tạp, không chia thành các lớp như loại sàn gỗ công nghiệp hay sàn gỗ bán tự nhiên.

Về chủng loại sàn gỗ tự nhiên, hiện cũng có nhiều loại sản phẩm, nhiều loại giá thành và nhiều màu sắc để lựa chọn theo gam màu yêu thích của bạn. Ví dụ, tính riêng, Song Thắng, hãng có 13 năm sản xuất và xuất khẩu sàn gỗ tự nhiên sang Nhật Bản, đã có đến gần 50 dòng sản phẩm khác nhau.

Xét về chủng loại gỗ, có thể chọn: sàn gỗ thông, sàn gỗ căm xe, sàn gỗ teak (giá tị), sàn gỗ chiêu liêu (chiu liu), sàn gỗ hương, sàn gỗ gõ đỏ, sàn gỗ tràm. Nhờ sự đang dạng này, mà sàn gỗ tự nhiên có thể đáp ứng đa dạng các nhu cầu khác nhau về màu sắc của sàn gỗ.

Với mỗi một loại sàn gỗ tự nhiên làm từ các loại gỗ trên, lại có thể chia thành sàn gỗ liền thanh nguyên (solid), sàn gỗ ghép kiểu UNI (ghép liền, các múi nối ghép song song với nhau) và sàn gỗ ghép FJL(ghép liền, các múi nối ghép không song song với nhau).

các loại sàn gỗ tự nhiên

(Hình sàn gỗ Solid vs sàn gỗ UNI, sàn gỗ FJL)

Người xưa có câu, “tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Chỉ điều này là đủ nói lên chất lượng của sàn gỗ tự nhiên so với sàn gỗ công nghiệp hay sàn gỗ bán tự nhiên.

Sàn gỗ công nghiệp (100%)

Như đã nêu ở trên, sàn gỗ công nghiệp (laminated wood floor), là loại sàn không được làm từ các loại gỗ thật, mà làm từ các tấm ván ép (HDF/MDF). Chất liệu tạo ra các tấm ván ép HDF/MDF  là sợi xơ (fiberboard). Các loại sợi xơ này cũng là nguyên liệu để tạo các các loại thùng các tông (carton box). Như vậy, sàn gỗ công nghiệp, về mặt bản chất là làm từ các nguyên/vật liệu “tái chế”.

Ưu điểm của sàn gỗ công nghiệp 100%, là nó có độ cứng cao, độ ổn định cao, nhưng độ bền của sàn gỗ công nghiệp, trong điều kiện thường xuyên dùng nước để lau nhà, thì không thể cao bằng sàn gỗ tự nhiên, loại được tẩm sấy và sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, ví dụ như tiêu chuẩn của Nhật bản. Đối với loại sàn gỗ công nghiệp, mà các hãng quảng bá là  “có thể chịu được nước” (water resistant wood flooring), khi lắp đặt sàn gỗ này vào, nghĩa là bạn đã tự đưa vào nhà mình một lượng “hoá chất” nhất định.

Khi sản xuất sàn gỗ công nghiệp, nhà sản xuất phải luôn sử dụng các chất keo kết dính (các tấm HDF/vật liệu) lại với nhau. Trong các chất keo kết dính, luôn có chất formaldehyde, một loại chất cực kỳ nguy hiểm đối với sức khoẻ con người. (Xem thêm: sàn gỗ công nghiệp có an toàn không?). Đối với loại sàn gỗ công nghiệp chịu nước, ngoài chất keo kết dính vừa đề cập, nhà sản xuất còn phải “phủ” lên bề mặt của ván sàn nó một lớp chất hoá học khác, để khiến bề mặt của sàn có thể không bị hoặc hạn chế tối đa việc nước ngấm xuống sàn (xuống các tấm HDF).

Trên góc độ tiêu dùng, ưu điểm của sàn gỗ công nghiệp 100%, là giá thành rẻ. Bạn có thể mua gỗ công nghiệp với giá rẻ nhất từ 150.000 đ/m2.   Trong khi đó, loại sàn gỗ tự nhiên rẻ nhất cũng có giá thành từ 450.000đ/m2. Màu sắc của sàn gỗ công nghiệp cũng rất đa dạng, bạn có thể chọn loại sáng màu, tối màu, chọn loại vân trên bề mặt của sàn..v.v.. Và nhược điểm lớn nhất của nó, như đã đề cập, đó là các hoá chất chứa bên trong sản phẩm, có thể gây hại đến sức khoẻ của người sử dụng (vì tần suất sử dụng sàn gỗ hàng ngày rất cao).

Sàn gỗ bán công nghiệp/tự nhiên

Các nước Âu/Mỹ gọi tên loại sàn gỗ này là engineered hardwood floor. Nguyên liệu để tạo ra loại sản phẩm này bao gồm cả phần gỗ thật và  các loại chất tái chế. Cụ thể, phần lõi của sàn gỗ, vẫn là lớp gỗ thật, loại gỗ gì thì tuỳ thuộc vào từng nhà sản xuất. Phía dưới và phía trên bề mặt của sản phẩm, lại là các lớp chất tái chế, giống như loại sàn gỗ công nghiệp 100%.

Cac loai san go

Đây là dòng sản phẩm lai ghép, vừa lấy ưu điểm của sàn gỗ tự nhiên (khi sử dụng phần lõi là gỗ tự nhiên, qua đó tăng độ ổn định, độ bền của sản phẩm) và lấy ưu điểm của sàn gỗ công nghiệp (khi sử dụng các chất tái chế, giúp giá thành giảm, màu sắc của sàn phẩm cũng đa dạng như sàn gỗ công nghiệp).

Ở Việt Nam, dòng sản phẩm này không được phổ biến như dòng sản phẩm gỗ công nghiệp  100%.

Kinh nghiệm của bạn khi sử dụng sàn gỗ?

Là người tiêu dùng, chắc chắn bạn đã từng sử dụng, mua sàn gỗ về lắp đặt cho ngôi nhà của bạn. Mỗi loại sản phẩm có ưu và nhược điểm khác nhau. Nếu bạn đã trải nghiệm, hãy để lại bình luận về kinh nghiệm mua sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp của bạn để cùng giúp cộng đồng có cái nhìn tốt hơn về các dòng sản phẩm.

Xem thêm: Infographic/Hình ảnh Sự khác nhau giữa sàn gỗ tự nhiên vs sàn gỗ công nghiệp và sàn gỗ bán công nghiệp và Sàn gỗ tiêu chuẩn Nhật Bản Song Thắng

Scroll to top
088.888.3458